| tiết | dt. Máu tươi súc-vật: Cắt tiết, chọc tiết, tiết gà, tiết vịt. // (B) Nư giận: Cáu tiết, điên tiết, lộn tiết, nóng tiết. |
| tiết | bt. Để lộ ra; rịn chảy ra: Bài-tiết; muối đựng trong khạp để lâu tiết nước ra da khạp. |
| tiết | bt. Đốt, mắt cây: Tiết-căn. // (B) Chí-khí cứng-cỏi, một lòng một dạ, trước sao, sau vậy: Cải-tiết, danh-tiết, khí-tiết, thất-tiết, thủ-tiết, trinh-tiết; Trung-thần tiết rạng dường gương, Kẻ ra nam-thú, người nương dạ-đài CD; Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày K. // (R)a) Đoạn thì-giờ chia đều trong một năm theo sự đối-ứng giữa trái đất và mặt trời: Thời-tiết, bốn mùa tám tiết; Thanh-minh trong tiết tháng ba K; Tháng chạp là tiết trồng khoai CD. // b) Điệu nhạc, lễ Tết: Khánh tiết, lễ tiết. // c) Đoạn sách, đoạn văn trong một chương: Chương-tiết, tiết thứ ba. // d) Cờ, thẻ của quan ngày xưa cầm làm tin: Phù-tiết. // đt. Giảm bớt, kềm-hãm: Tiết-chế, tiết-dục. |
| tiết | - d. Máu một số động vật làm đông lại, dùng làm món ăn : Tiết gà ; Tiết lợn. Ngb. Cảm xúc mạnh vì tức giận : Nóng tiết ; điên tiết. - d. Khoảng thời gian một năm, tính theo khí hậu : Một năm có bốn mùa tám tiết ; Mấy hôm nay trời đã chuyển sang tiết thu. - d. Một đoạn có đầu đuôi mạch lạc trong một chương sách : Phần đầu có năm tiết. - d. Khoảng thời gian lên lớp, giữa hai lúc nghỉ : Tiết 45 phút. - d. Chỉ khí trong sạch, cương trực : Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày (K). - đg. 1. Rỉ ra, thoát ra. 2. Nói một bộ phận trong cơ thể sản ra một chất dịch : Tiết nước bọt. |
| tiết | dt. 1. Máu của động vật, dùng làm thức ăn: tiết gà o tiết dê. 2. Máu của con người, biểu trưng cho lòng tức giận sục sôi: nóng tiết o điên tiết. |
| tiết | I. dt. 1. Ngày cách nhau nửa tháng trong năm, được đưa vào lịch cổ truyền Trung Quốc, nhằm xác định khí hậu, thời vụ, phù hợp với điều kiện tự nhiên: tiết lập xuân o tiết đông chí. 2. Thời tiết với sự thay đổi nào đó trong khoảng thời gian nhất định trong năm: tiết trời mát mẻ o tiết trời ấm áp o thời tiết. 3. Khoảng thời gian lên lớp tương đương với một giờ: tiết học o Buổi sáng học bốn tiết. 4. Phần tương đối trọn vẹn của chương trong tác phẩm: Chương hai có bốn tiết o tiết mục. 5. Danh dự phẩm giá của con người: giữ tiết trọn đời o tiết hạnh o tiết nghĩa o tiết nữ o tiết phụ o tiết thảo o tiết trinh o danh tiết o thất tiết o thủ tiết o trinh tiết o tuẫn tiết o tử tiết. 6. Đất, mẩu, đoạn: tiết túc o âm tiết o chi tiết o đa tiết o đơn tiết o hoạ tiết o song tiết o tiểu tiết o tình tiết. 7. Lễ, ngày lễ: khánh tiết. 8. Nhịp điệu: tiết tấu. II. Hạn chế: tiết chế o tiết dục o tiết độ o tiết sứ o tiết độ sứ o tiết kiệm o tiết ước o điều tiết. |
| tiết | đgt. 1. (Bộ phận cơ thể) sản sinh chất dịch: Dạ dày tiết dịch vị o nội tiết o nội tiết tố. 2. Rò, chảy: tiết tả o bài tiết o phát tiết. 3. Để lộ: tiết lậu o tiết lộ. |
| tiết | Khinh nhờn: tiết độc o tiết mạn. |
| tiết | dt 1. Máu động vật đã đông lại: Tiết lợn; Tiết gà; Suy ta ra người, máu bò cũng như tiết dê (tng) 2. Khí tức; Khí giận: Điên tiết; Nóng tiết. |
| tiết | dt 1. Một đoạn có mạch lạc trong một chương sách: Chương đầu chia làm năm tiết 2. Đoạn nhạc: Tiết cuối của bản nhạc. |
| tiết | dt Khoảng thời gian trong một năm, tính theo khí hậu: Êm tròn, vừa tiết sang thu (BCKN); Tháng chạp là tiết trồng khoai (cd). |
| tiết | dt Khoảng thời gian thầy giáo lên lớp áng chừng từ nửa giờ đến một giờ: Thường thường ở trường phổ thông một tiết là 45 phút. |
| tiết | dt 1. Chí khí cao cả: Đánh giặc dư tài mạnh, thờ vua một tiết trung (PhKBính) 2. Lòng trong trắng, trinh thục: Phải điều ăn xổi ở thì, Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày (K). |
| tiết | đgt 1. Rỉ ra; Thoát ra; Chảy ra: Nước bọt tiết ra 2. Nói một bộ phận cơ thể sản sinh ra: Dịch vị do dạ dày tiết ra. |
| tiết | dt. Máu súc vật: Tiết gà. Tiết lợn. Ngb. Khí tức, giận: Nổi tiết || Nổi tiết, lộn tiết. |
| tiết | dt. 1. Đốt, mấu: Tiết tre. Ngb. Chí-khí, đức hạnh tốt của người ta: Tiết trăn năm nỡ bỏ đi một ngày (Ng.Du) 2. Khoảng thời-gian theo khí hậu mà chia ra: Tiết hậu. Thanh-minh trong tiết tháng ba (Ng.Du) 3. Khúc, đoạn: Chương I tiết 2 || Tiết trong Thánh kinh. 4. (khd) Cờ lệnh của vua giao cho các quan khi đi sứ: Tiết mao. 5. (khd) Dành dụm: Tiết-kiệm. 6. Việc, vật (khd): Đại-tiết, tiểu-tiết. 7. Điệu nhạc: Tiết tấu. |
| tiết | đt. Rỉ ra: Tiết mồ hôi. Ngb. Lộ ra: Tiết lộ cơ mưu. |
| tiết | (khd). Đi kiết. |
| tiết | (khd). Khinh nhờn vụn vặt: Tiết-mạn. |
| tiết | (khd). Cắt, chia: Tiết-diện. |
| tiết | Máu súc-vật dùng để làm đồ ăn: Tiết gà. Tiết lợn. Nghĩa rộng: Khí tức, khí giận: Lộn tiết. Khiêu gan chọc tiết. Nóng tiết. |
| tiết | I. Đốt, mấu. Nghĩa bóng: Chí-khí, tháo-hạnh khảng -khái cứng-cỏi của người ta: Giữ tiết với chồng. Văn-liệu: Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày (K). Tên ngay là tiết, nước trong ấy lòng (Nh-đ-m). Được riêng chữ tiết, nắm phần chữ danh (Nh-đ-m). II. Đoạn thời giờ theo khí-hậu một năm mà chia ra: Tiết mùa xuân. Thuận tiết. Trái tiết. Văn-liệu: Thanh-minh trong tiết tháng ba (K). III. Khúc, đoạn: Một chương sách có nhiều tiết. IV. Cờ lệnh của vua giao cho các quan khi sai đi làm việc gì. V. Dè dụm: Tiết-kiệm. |
| tiết | Rỉ ra. Nghĩa bóng: Lộ ra: Tiết-lậu. |
| tiết | Đi kiết. |
| tiết | Khinh nhờn (không dùng một mình): Tiết-mạn. |
| Nàng mỉm cười khinh bỉ , nghĩ thầm : Chỉ có sự trinh tiết của tâm hồn là đáng quý thôi. |
| Dũng nói : Mấy hôm nay đổi tiết trời chắc là bão ở đâu về. |
Có lẽ thất vọng một lần về tình ái nên trái tim chàng rắn lại không thể hồi hộp được nữa vì những sự tươi tốt , êm đềm ? Những búp non mới nhú ở cành cây kia không đủ là câu trả lời có ý nghĩa sâu xa chăng ? Gặp tiết đông giá lạnh cây cối khô héo thì sang xuân đầm ấm lại nẩy chồi non. |
| Tuy về tiết xuân , trời mát mẻ , chàng vẫn thấy nóng bức , khó chịu. |
Chương cũng cáu tiết : Tôi có quyền đi , hay ở lại. |
| Anh làm em cáu tiết. |
* Từ tham khảo:
- tiết chếl
- tiết chế
- tiết diện
- tiết dục
- tiết dụng
- tiết điệu