| tiết chế | đt. Cai-quản, điều-khiển, một chức quan võ ở triều-đình xưa: Tiết-chế quân-vụ. // Hạn-chế, bớt lại, tùy lúc mà để thong-thả hay ngăn lại: Tiết-chế lòng ham muốn. |
| tiết chế | - Đặt một hạn không thể vượt qua: Tiết chế chi tiêu. - Chức võ quan cao cấp chỉ huy một đạo quân thời xưa. |
| tiết chế | đgt. Hạn chế, giữ cho ởtrong một giới hạn chừng mực nhất định: tiết chế chi tiêu o tiết chế dục vọng. |
| tiết chế | dt (H. tiết: cờ lệnh; chế: phép định ra) Chức võ quan cao cấp chỉ huy quân đội: Tiết chế tránh cái nhuệ khí ban đầu của giặc (NgHTưởng). |
| tiết chế | đgt (H. tiết: giảm bớt; chế: bó buộc) Đặt một hạn không được vượt qua: Tiết chế chi tiêu; Tiết chế dục vọng. |
| tiết chế | đt. Hạn chế, bớt lại: Phí-tổn cần phải được tiết chế. |
| tiết chế | Ngăn giữ hạn chế: Tiết-chế quân-sĩ. Tiết-chế lòng dục. |
| Việc quan trọng hơn là gửi một đạo quân đông đảo vào nam dẹp loạn giao hẳn cho tiết chế Nguyễn Phúc Hương. |
| Phải vất vả lắm , tiết chế Xương mới tập trung đủ số quân cần thiết , và sau nhiều lần trì hoãn vì đủ thứ lý do , đạo quân này xuống thuyền vào trung tuần tháng Mười Hai năm Quí Tỵ (1773). |
| Quân của tiết chế Xương nghỉ ở Hội An vài ngày để lấy thêm lương thực và bổ sung số lính trốn , đến 21 tháng Mười Hai mới xuất trận. |
| Chẳng những thế , mùa xuân năm Giáp Ngọ (1774) , tiết chế Nguyễn Phúc Xương còn mạnh dạn thúc quân vượt Sa Huỳnh vào Tam Quan đưa quân chiếm lấy một vị trí chiến lược quan trọng án ngữ con đường độc đạo qua cái đèo nhỏ thông thương nam bắc là núi Bích Kê. |
| Đích thân tiết chế Xương , Tổng nhung Thành , Tán lý Thiện và một số lớn tướng sĩ khác trấn giữ ngọn núi hiểm yếu quan trọng này , lập trạm tiền tiêu để chuẩn bị tiến công vào tận sào huyệt của nghĩa quân. |
| Tên tiết chế này dày dạn chiến trận nên cho đóng quân sát cạnh đèo , quyết chận đường độc đạo thông thương nam bắc. |
* Từ tham khảo:
- tiết dục
- tiết dụng
- tiết điệu
- tiết độ
- tiết độ sứ
- tiết độc