| tiền công | dt. Tiền trả cho người đã làm một công việc gì cho mình để đền-bù công-lao. |
| tiền công | dt Tiền trả cho người mình thuê làm việc gì: Một trăm đồng tiền công không bằng một đồng tiền thưởng (tng). |
| tiền công | dt. Tiền trả công làm việc gì. || Tiền công thực, tiền công trả theo giá sinh hoạt, theo sức mua của đồng tiền chớ không phải theo mệnh-giá. Tiền công kho án. |
| tiền công cô cho con mấy tháng nay , con chỉ ăn quà tiêu nhảm. |
| Vì thế , nay thấy Tuyết về , nó hớn hở tươi cười như vừa được chủ tăng tiền công. |
| Tiếng bà chủ nhà láng giềng the thé tính tiền công tát nước với bọn điền tốt ở bên cạnh ngọn đền dầu , ánh sáng lấp loáng qua khe hàng rào tre khô nhắc người lão bộc nhớ tới cảnh trù phú tấp nập của nhà cụ Tú mươi năm về trước. |
| Rồi hôm thứ mười , khi đã nhận tiền công , cô nhờ tôi đem số tiền hai chục bạc này lại nộp cho ông , nói là hãy xin trả ông cái món nợ thứ nhất. |
Cái ngọn sông Đào vừa trong vừa chảy Anh đi kén vợ mười bảy năm nay Tình cờ bắt gặp cô mình ở đây Mượn cắt cái áo , mượn may cái quần Khâu xong anh tính tiền công Em đi lấy chồng anh giúp của cho Giúp em một thúng xôi vò Một con lợn béo , một vò rượu tăm Giúp em đôi chiếu em nằm Đôi chăn em đắp , đôi trằm em đeo Giúp cho quan tám tiền cheo Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau Chúc cho anh chị lấy nhau Một số là giàu , hai số lắm con. |
| Người dẫn đường thấy cách đi đứng thất thường của gia đình ông giáo , lấy cớ này cớ nọ đòi thêm 2 quan tiền công nữa. |
* Từ tham khảo:
- chậm nghe
- chậm-rãi
- chân-cảnh
- chân hiện-tượng
- chân-lạc
- chân-mạng