| tiền ? | dt. Mệnh-đề trước, vế trước của một câu dài (theo phép tam-đoạn-luận): Con người, ai cũng phải lầm-lẫn (đại-tiền-đề), mà quan toà là con người (tiểu tiền-đề), bởi vậy, quan toà phải có khi lầm-lẫn (kết-luận). |
Bác mà có người nợ tiền ? Ấy nợ cũ... đã lâu. |
Hết bao nhiêu tiền ? Chả mấy , độ năm , sáu xu thôi. |
| Anh muốn ăn thêm gì cứ ăn , nhưng không được quá một đồng đấy nhé ! Minh cười : Thế nhỡ anh muốn ăn bóng ? Liên tưởng chồng nói thật , ngớ ngẩn hỏi : Thứ đó thì mất bao nhiêu tiền ? Cũng chẳng bao nhiêu , chỉ độ hai đồng thôi. |
| Minh giật mình. Với cặp mắt đỏ ngầu , Minh nhìn người chạy bàn Hỏi : Bao nhiêu tiền ? Nhưng ông chưa ăn ! Tôi tự nhiên thấy no , ăn không xuể |
Huy có ý không tin : Sao chị có tiền ? Hay chị lại vay đằng bác Phán đấy ? Không mà. |
Huy thở dài : Học ? Nhưng tiền ? Mai gượng cười nói cứng cáp : Tiền , đã có chị , em đừng lo. |
* Từ tham khảo:
- ngộ nạn
- ngộ nghĩnh
- ngộ nhận
- ngộ nhỡ
- ngộ sát
- ngộ sự