| tiệc | dt. Diên, yến, cuộc ăn uống đông người nhân dịp vui mừng: Ăn tiệc, bày tiệc, dọn tiệc, dự tiệc, đãi tiệc, yến tiệc, mở tiệc, nhập tiệc, thết tiệc; Trong quân mở tiệc hạ công. K. |
| tiệc | - dt. Bữa ăn có nhiều món ngon, đông người dự, nhân một dịp vui mừng: mở tiệc chiêu đãi khách dự tiệc cưới Nhà hàng nhận đặt tiệc cho các cá nhân và tập thể. |
| tiệc | dt. Bữa ăn có nhiều món ngon, đông người dự, nhân một dịp vui mừng: mở tiệc chiêu đãi khách o dự tiệc cưới o Nhà hàng nhận đặt tiệc cho các cá nhân và tập thể. |
| tiệc | dt Bữa ăn uống linh đình: Định ngày vui mở tiệc xuân (NĐM); Nhà vừa mở tiệc đoàn viên (K). |
| tiệc | dt. Cuộc bày vẻ cỗ bàn để mời khách ăn uống: Dự tiệc. Ăn tiệc. Nhà vừa mở tiệc đoàn viên (Ng.Du) Tiệc vui dù chẳng đợi mời cũng say (Nh.đ.Mai)|| Tiệc trà, tiệc dùng trà rượu bánh trái mà thôi. |
| tiệc | Cuộc mời khách ăn uống: Làm việc thếch khách. Văn-liệu: Trong quân mở tiệc hạ-công (K). Nhà vừa mở tiệc đoàn-viên (K). Tiệc vui dù chung đợi mời cũng say (N-đ-m). Định ngày vui, mở tiệc xuân (N-đ-m). |
Trác cũng phàn nàn với anh , tiếc rằng ngày anh có ttiệcmừng lại bận rộn quá không thể về được. |
Nói vậy , nhưng Vượng thấy bạn có vẻ mặt khoái trá cuả người sắp được dự một bữa tiệc rất sang , chàng thấy bạn so những chiếc đũa sơn cong queo một cách âu yếm , và gượng nhẹ đặt ngay ngắn bên cạnh mâm. |
| Còn ai nữa ? Thảo muốn nhân câu nói của Loan để hỏi dò ý tứ Loan đối với Dũng , điều mà nàng vẫn muốn biết rõ từ hôm ăn tiệc mừng Loan. |
Bên ông tuần có mở tiệc thọ mừng cụ Bang , bà nội Dũng. |
| Cũng tại lẽ chàng thấy rằng tiệc thọ nầy mở ra không phải cốt mừng bà nội chàng , mà chỉ cốt để khoe sự giàu sang hãnh diện với mọi người , cho nên tự nhiên chàng thấy ngượng với các bạn và trong lúc mọi người vui vẻ tấp nập , một mình chàng khó chịu vô cùng. |
Nhờ có cái mưu của Hoạt nên hai anh em bước vào nhà bình thản như đi dự tiệc. |
* Từ tham khảo:
- tiệc rượu
- tiệc trà
- tiệc tùng
- tiêm
- tiêm
- tiêm