| thương tiếc | đt. Thương hại và mến-tiếc: Thương tiếc người mạng bạc, người có tài mà không gặp thời. |
| thương tiếc | - Nhớ một cách đau xót người đã chết. |
| thương tiếc | đgt. Tỏ lòng nhớ tiếc, đau thương trước cái chết của người thân, người có công lao: thương tiếc người đồng chí o vô cùng thương tiếc các liệt sĩ hi sinh vì nước. |
| thương tiếc | đgt Nhớ một cách đau xót người đã không còn: Mọi người đều thương tiếc các liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc (HCM). |
| thương tiếc | đt. Nht. Tiếc. |
| thương tiếc | Thương và tiếc: Thương tiếc bạn hiền. |
| Ái tình của Thu đối với chàng lúc nào cũng chỉ là một sự ăn năn thương tiếc không bao giờ nguôi , thương tiếc một thứ gì đó có lẽ đẹp lắm mà chàng không bao giờ biết tới. |
Thấy vẻ mặt ngơ ngác , sợ hãi của bạn , Loan mỉm cười nói : Ngoài cái buồn phải vĩnh biệt mẹ em và một người bạn như chị ra , em thật thản nhiên đợi cái chết nó em em đi , không oán hờn , không thương tiếc. |
| Tiếng nước róc rách vỗ vào mạn thuyền như tiếng nói của đêm thanh thì thầm kể lể với Dũng những nỗi nhớ nhung thương tiếc... Dũng đưa mắt nhìn bạn ; thấy bạn vẫn ngủ yên , chàng lấy trong túi ra mấy mảnh giấy , rồi rút bút chì , cắm đầu viết... Loan mở cửa bước vào nhà uể oải đặt mấy cái gói lên bàn. |
| Chàng nghiệm rằng người nào cũng có một thứ duyên quyến rũ và gợi người ta nghĩ đến những vẻ đẹp mong manh có nhiễm cái buồn xa xôi của những sự thương tiếc không bao giờ nguôi. |
Vì thế , nay ngắm một cảnh dịu dàng êm ái ở chốn thôn quê , Tuyết bỗng thấy nảy ra trong tâm hồn những tính tình mà lâu nay nàng không có nữa : thương tiếc , nhớ nhung , lo lắng , cho đến cả lòng hối hận... Chương gác cần câu lên cọc cầu ao , rón rén lại sau lưng Tuyết đương ngồi mơ mộng trên đám rễ sung , mắt đăm đăm nhìn cái phao hơi rung động. |
Ngày nay nghĩ tới Tuyết , Chương không còn cảm thấy sự thương tiếc nồng nàn như buổi đầu. |
* Từ tham khảo:
- thương tổn
- thương ước
- thương vay khóc mướn
- thương vong
- thương vụ
- thương xót