| thương thay | tht. Nh. Thương ôi. |
BK Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , vội dời chân đi Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , nhớ nhời cả năm Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người Nhớ nơi quan họ , nhớ lời ca hay Bất kì sớm tối chiều trưa Mưa khắp Hà Nội mưa ra Hải Phòng Hạt mưa vừa mát vừa trong Mưa xuống Hải Phòng , mưa khắp mọi nơi Hạt mưa chính ở trên trời Mưa xuống Hà Nội là nơi cõi trần Giêng hai lác đác mưa xuân Hây hẩy mưa bụi , dần dần mưa sa Hạt mưa vào giếng Ngọc Hà Hạt thì vào nhị bông hoa mới trồi Tháng năm , tháng sáu mưa mòi Bước sang tháng bảy sụt sùi mưa Ngâu thương thay cho vợ chồng Ngâu Đầu năm chí cuối gặp nhau một lần. |
| thương thayhay thập loại chúng sinh Hồn đơn phách chiếc linh đinh quê người. |
| thương thay những đứa trẻ bị hành hạ bởi gia đình mà không chạy trốn đi đâu được. |
Ta sao bạc quá ! Nàng đáng thương thay ! Nói năng gì nữa , Đã đến nỗi này. |
Than ôi thương thay ! ! ! Thượng hưởng ! Đêm hôm ấy chàng chiêm bao thấy hai nàng đến tạ rằng : Đội ơn lang quân làm bài văn tế viếng , khiến cho thanh giá chúng em càng bội tăng lên. |
| Những thằng giàu mà không phá của là bọn sát nhân ! Phải bỏ tù chúng nó ! Chỉ thương thay cho ông đốc nhà tôi thôi ! Giữ gìn để cho thằng em rể nó phá. |
* Từ tham khảo:
- mang nặng
- mang ra
- mang rô
- màng não
- mành tương
- mảnh đạn