| thúi | tt. C/g. Thối, mùi phẩn người hoặc con vật chết sình lâu ngày, rất khó ngửi: Thúi như cứt, thúi như chuột chết. // (R) Xấu hổ, nhục-nhã: Đĩ thúi, điếm thúi, hư thúi, làm thúi. |
| thúi | - (đph) t. X. Thối: Có mùi thúi. |
| thúi | tt. Thối: thúi như cóc chết. |
| thúi | tt (đph) Biến âm của Thối: Thúi lắm không ngủi được; Mưa thúi cỏ, thúi đất (NgTuân). |
| thúi | Nht. Thối. |
| thúi | Xem “thối”. |
Huệ lấy bạo đáp lời anh : Nhưng trái bí đó đã thúi rữa trong ruột , còn hạt đậu chắc đang nẩy mầm. |
| Đúng như lời Huệ nói , guồng máy triều đình ở phủ Qui Nhơn thời bấy giờ vẫn còn lớn như một quả bí , nhưng là một quả bí thúi ruột. |
| Chinh dằn xúc động trước anh , tíu tít hỏi : Trời ơi ! Chúng nó giam anh trong cái ngục hôi thúi này suốt mấy năm sao ? Quân chó má ! Đồ sâu bọ ! Làm cỏ hết chúng nó cũng chưa đáng tội ! Nếu trại chủ không ngăn , em đã lấy huyết hết ráo ! Chỉ đốn ngã được mấy thằng không đáng công ! Anh sao thế , có đau yếu gì không ? Kiên nhìn cái đầu trọc và cách ăn vận khác thường của em , gương mặt ngơ ngẩn thất thần. |
| Anh đi xa cái xó hôi thúi này đã ! Tụi bay , sao còn đứng đực người ra vậy ! Mở cửa ngục giải thoát cho các anh em khác đi. |
| Thằng Huệ em tôi nó nói đúng , khi so quân triều với quả bí lớn thúi ruột. |
| Này , cứ thỉnh thoảng tiêm một chút như thế rồi để đấy , hàng năm không thúi ; khi nào cần , lấy ra dùng một miếng , sợ còn hay hơn là thuốc tiên , cụ ạ. |
* Từ tham khảo:
- thúi om
- thúi rình
- thúi rùm
- thụi
- thum
- thum thủm