| thui | đt. Đốt sơ và lẹ với lửa ngọn: Thui trâu, thui bò con, thui kiến. // Xúm đốt, bu (bâu) lại cắn: Bị kiến thui. // tt. Rất đen, rất tối: Đen thui, tối thui. |
| thui | tt. Khô, chết, chỉ nụ hoa hay mầm cây, mới nhú ra rồi còi đi. |
| thui | - 1. đg. Đốt, đốt cho chín: Thui bò. 2. t. Nói mầm non, nụ hoa lụi đi, không phát triển được: Mấy dò thuỷ tiên thui vì trời lạnh. |
| thui | đgt. Đốt cho cháy hết lông và vàng chín ngoài da súc vật giết thịt: thui bò o thui chó o thui chân giò. |
| thui | đgt. (Mầm, nụ, quả non) lụi đi, không phát triển được: Quả mướp bị thui o Trời rét quá, hoa bị thui hết. |
| thui | đgt. Cắn, đốt: bị kiến thui sưng vù. |
| thui | đgt Đốt cho cháy hết lông một súc vật nguyên cả con: Thui con bò; Khói thui trâu bốc từng đám (Tô-hoài). trgt Rất đen: Mặt anh ta đen thui. |
| thui | tt Nói quả non, mầm cây, nụ hoa lụi đi không phát triển được: Cây lựu có nhiều quả non bị thui. |
| thui | đt. Đốt con vật cho chín: Thui bò. || Thui bò. Thui qua. Đen thui. |
| thui | I. Đốt con vật cho chín: Thui bò. Thui trâu. Văn-liệu: Thui ra mới biết béo gầy, Đến cơn gió cả biết cây cứng mềm (C-d). II. Nói về màu đen như vật gì đã thui, đã đốt rồi: Đen như chó thui. |
| thui | Nói về nụ hoa hay mầm cây đã nhú ra rồi lại còi đi, không mọc ra được nữa: Dò lan bị thui không nở được nữa. |
| Dãi nắng người đen thui , nhưng khoẻ lắm. |
Bắt cái , bắt cái này , hồ khoan ! Ai ơi chớ vội cười nhau Cây nào mà chẳng có sâu chạm cành Hồ khoan ! Bắt cái , bắt cái này , hồ khoan ! Làm người mà chẳng biết suy Đến khi nghĩ lại còn gì là thân Hồ khoan ! Bắt cái ! Bắt cái ! Này ! Hồ khoan Con mẹ bán than Thì đen thui thủi Con mẹ bán củi Thì trắng phau phau Con mẹ hàng nâu Thì đỏ lòm lòm. |
| Một đứa bị bệnh nan y sống thui thủi giữa đồng vắng. |
| Mấy lần trước bác Năm chỉ lầu bầu trong miệng , rồi thui thủi bỏ đi. |
| Có người độc mồm bảo trông như con chó con bị thui. |
| Anh tin rằng niệm nam bô đi hết hang này động nọ không thấm mệt thì khấn trời khấn Phật cho vợ chồng được sống bên nhau cũng được Phật trời chứng dám … Ngờ đâu , chiến tranh lại làm cho bao nhiêu gia đình tan nát , bao nhiêu lứa đôi chia lìa , bao nhiêu lệ rơi máu chảy , làm cho người xa nhà thui mất cả hy vọng được trở về nơi cố lý , uống lại chén trà thuỷ tiên , nhìn những người than mến cũ và ngâm với người thương khúc bạc ai ! Nam bô a di đà Phật ! Nam bô Quan thái âm Bồ tát ! Ứơc gì cứ niệm như thế mà được trời Phật chứng dám thực , thì mình cứ niệm không ngừng để trả cho sạch nợ lưu ly , trở về phần tử một ngày _ một ngày thôi cũng được _ để kể lại tình tương tư với người yêu bé nhỏ , uống một chén rượu Tây Hồ với miếng cá anh vũ nướng vàng và nằm trong rừng đào Thổ biên thuỳ nghe hoa đào rụng lả tả xuống vai các cô nàng cưỡi ngựa thồ in bong lung linh xuống dòng suối trong như lọc. |
* Từ tham khảo:
- thui chột
- thui thủi
- thùi lùi
- thùi thụi
- thúi
- thúi ình