| thông hiếu | đt. Nh. Thông hảo. |
| thông hiếu | đgt. Đặt quan hệ ngoại giao hữu nghị với nhau: Hai nước thông hiếu với nhau. |
| Tuy vậy , vương xưng là [5a] đế , hai đế cùng lập mà không có xe sứ thông hiếu , thế là tranh nhau. |
| Trẫm nguyện cùng vương đều bỏ hiềm trước , từ nay trở đi thông hiếu như xưa. |
| Mùa xuân , sai sứ sang thông hiếu với nhà Tống. |
| Có đức tất có ngôi , bởi lòng người theo về , lại vừa sau lúc Ngọa Triều hoang dâm bạo ngược mà vua thì vốn có tiếng khoan nhân , trời thường tìm chủ cho dân , dân theo về người có đức , nếu bỏ vua thì còn biết theo ai ! Xem việc vua nhận mệnh sâu sắc lặng lẽ , dời đô yên nước , lòng nhân thương dân , lòng thành cảm trời , cùng là đánh dẹp phản loạn , Nam Bắc [18a] thông hiếu , thiên hạ bình yên , truyền ngôi lâu đời , có thể thấy là có mưu lược của bậc đế vương. |
Mùa thu , tháng 8 , sai Đại liêu ban Sư Dụng Hòa và Thân vương ban461 Đỗ Hưng sang nước Tống tiếp tục việc thông hiếu cũ. |
Sai Viên ngoại lang Đỗ Khánh và Lương Mậu Tài đem voi thuần sang biếu nhà Tống để tiếp tục sự thông hiếu cũ. |
* Từ tham khảo:
- thông huyền
- thông kim bác cổ
- thông kim thạo cổ
- thông la hán
- thông lại
- thông lệ