| thịt mỡ | dt. Thịt heo, phần nạc có dính lớp mỡ. |
| Ấy là luthịt mỡỡ dưa hành đã hết , người ta bắt đầu trở về bữa cơm giản dị có cà om với thịt thăn điểm những lá tía tô thái nhỏ hay bát canh trứng cua vắt chanh ăn mắt như quạt vào lòng. |
| Nhưng... nhưng thịt mỡ là đặc điểm của ngày Tết cùng với dưa hành , câu đối , bánh chưng , có lẽ nào lại không ăn? Ăn chớ ! Ăn "kỹ" chớ ! Thì lạ thay , mồng một Tết ăn vào ngon đáo để , sang ngày mồng hai , vẫn ăn như thế lại thấy ngon hơn hôm mồng một , và đến ngày mồng ba , ăn lại ngon hơn cả ngày mồng một và mồng hai ! Thế là tại làm saỏ Tết ở Bắc Việt thực quả là kỳ lạ ! Đi trên những con đường nắng cháy ở miền Nam , nghĩ đến mưa xanh rét ngọt ở miền Bắc dạo này người xa nhà tự hỏi : "Ờ nhỉ , sao cùng là thịt mỡ ngày Tết , mà thịt mỡ ở Bắc ăn mãi không thấy ngán , còn ở đây ăn hai miếng rồi , bắt ăn miếng thứ ba thì cổ đứ ra không nuốt được? Có lẽ tại cái mỡ ở Nam nó khác ở Bắc chăng? Hay tại trời ở Bắc rét , thân thể cần nhiều "nhiên liệu" để đốt , nên mỡ là một yếu tố cần thiết , vì thế ta ăn vào không thấy ngán?". |
Lý trưởng tựa lưng bên bức câu lơn , thù tiếp Chánh hội , Phó hội bằng mâm cỗ chỉ còn rau chuối và lá tía tộ Thư ký , Chưởng bạ lễ phép chìa đũa , mời nhau gắp mấy miếng thịt mỡ khô cong các cạnh. |
| Mọi việc cứ như vừa mới hôm qua… Mẹ xách làn đi chợ mua đủ thứ : vài bó lá dong , cân thịt mỡ , bò đỗ xanh , miến , mứt Tết , vài chùm quất , trái bưởi to tròn đầy , những dây vàng hương… Mẹ đi chợ đến mấy lần mà vẫn quên mua các thứ chuẩn bị cho ngày Tết. |
Cha trải mâm gỗ dài , gấp lá dong thành từng cặp , đong gạo nếp ra chậu , cho đỗ ra mâm thau , thịt mỡ thái mỏng ướp gia vị đựng trong cái bát to chuẩn bị gói bánh chưng. |
| Một nồi cá kho được bán với giá từ 50.000 đến cả triệu đồng Ở phía trên , người ta rải thêm một lớp gừng , riềng giã nhuyễn kèm theo sườn lợn hoặc tthịt mỡ. |
* Từ tham khảo:
- tành tạch
- tánh
- tạnh
- tạnh ráo
- tao
- tao