| thinh | dt. C/g. Thanh, tiếng nói: Hàm thinh, làm thinh, lặng thinh, nín thinh. // Tiếng ca hát, đàn-địch: Âm-thinh, hoà-thinh, truyền-thinh; có thinh có sắc. // Tiếng động, tiếng nổ: Liên-thinh. // Tiếng đồn, danh-tiếng: Phong-thinh. |
| thinh | - ph. Yên lặng không nói gì, như thể không biết : Làm thinh ; Lặng thinh. |
| thinh | dt. Thanh (tiếng). |
| thinh | đgt. Làm thinh. |
| thinh | trgt Yên lặng, không nói gì, như thể không biết: Vịn cành biếc, hái hoa vàng, làm thinh (PhTr). |
| thinh | Nht. Thanh: Thinh sắc. |
| thinh | Xem “làm thinh”. |
| thinh | Tiếng. Xem chữ “thanh”. |
| Nàng đứng lặng thinh không đáp. |
| Liên chắc lưỡi buột miệng kêu lên : Giời ơi ! Đẹp quá ! Minh ngạc nhiên hỏi : Cái gì mà đẹp thế mình ? Liên lặng thinh không đáp. |
| Nàng xấu hổ lặng thinh không đáp. |
| Liên cũng đi theo chàng , khẽ hỏi : Ai thế anh ? Không thấy Văn trả lời , nàng lại hỏi : Có phải tình nhân của nhà tôi đấy không ? Văn vẫn lặng thinh không đáp , chỉ khẽ bảo Liên xuống toa dưới ngồi. |
| Sau mấy giây yên lặng , chàng mới lên tiếng bảo Minh : Theo tôi thấy thì giá mà anh cứ ở đây tiếp tục viết văn thì hơn... Anh đang nổi tiếng trong nghề viết văn , sao lại bỏ theo nghề dạy học ? Anh ạ , tinh thần tôi hiện tại mỏi mệt lắm rồi , thật khó lòng mà viết được nữa ! Văn nói gằn từng tiếng một , giọng có vẻ gay gắt : Tôi hiểu anh rồi ! Hoá ra anh cũng chỉ tầm thường như trăm nghìn người khác mà thôi ! Lúc nào cũng chỉ yêu thích những nghề nào được thiên hạ trọng vọng , bất luận có phải dùng đến trí óc hay kiến thức hay không cũng chẳng cần ! Phải mà , ngày hai buổi đi làm , cuối tháng lãnh lương , chẳng cần phải ngồi nặn óc ! Nhàn rỗi lắm ! Đó là chưa kể lúc nào cũng được gọi là ‘thầy’ ! Minh ngồi lặng thinh không đáp. |
Chàng lặng thinh đưa bức thư cho Mai. |
* Từ tham khảo:
- thinh không
- thinh thang
- thinh thinh
- thình
- thình lình
- thình thịch