| thìn | đt. Răn, giữ: Khăng-thìn hai chữ hiếu trung; Nguyệt-Nga khi ấy càng thìn nết-na (LVT). // tt. Thuần, đằm-thắm: Tính rất thìn. |
| thìn | dt. Chữ thứ năm trong hàng chi: giờ thìn (từ 7 tới 9 giờ sáng), tháng thìn (tháng 3 âm-lịch), (tảo-thìn) sáng sớm; năm thìn, tuổi thìn (X. Giáp-thìn, Bính-thìn, Mậu-thìn, Canh-thìn, Nhâm-thìn). |
| thìn | - d. Chữ thứ năm trong hàng chi: Giờ thìn; Năm thìn. - t. Nói tính nết thuần và tốt (cũ): Nguyệt Nga khi ấy càng thìn nết na (LVT). - đg. Gìn, gìn giữ (cũ): Hết kính hết thìn, bề tiến thoái (Nguyễn Trãi). |
| thìn | - răn, giữ |
| thìn | dt. Kí hiệu thứ năm trong mười hai chi, lấy rồng làm biểu tượng, theo cách tính thời gian cổ truyền của Trung Quốc. |
| thìn | đgt. Gìn, giữ (tính nết): thìn lòng o thìn nết. |
| thìn | dt Kí hiệu thứ năm trong hàng chi, sau mão và trước tị: Giờ thìn; Năm thìn; Tuổi thìn. |
| thìn | Giữ gìn một cách khiêm tốn (cũ): Vân Tiên ngơ mặt chẳng nhìn, Nguyệt Nga liếc thấy càng thìn nết na (LVT). |
| thìn | dt. Chữ thứ năm trong hàng chi. Giờ thìn, từ 7 đến 9 giờ sáng. |
| thìn | đt. (itd) Giữ tính nết cho tốt: Nguyệt-nga khi ấy còn thìn nết na (Đ.Chiểu). |
| thìn | Giữ-gìn tính nết cho được tốt, được hay: Thìn lòng. Thìn tính. Thằng bé này tính nết thìn lắm. Văn-liệu: Khăng thìn hai chữ hiếu-trung (C-d). Nguyệt-nga khi ấy càng thìn nết-na (L-V-T). |
| thìn | Chữ thứ năm trong hàng chi: Năm thìn. Tuổi thìn. |
| Thằng Sửu là một , thằng thìn là hai. |
| Hôm qua ảnh có sáo , lại đem cho thằng thìn. |
| Nhờ thế , ông đồ bất đắc dĩ thu nhận thêm ba môn sinh trong vòng một tuần lễ : một là cậu con trai ông biện An Thái , một là con ông chánh tổng , thìn bạn Chinh con viên tri áp khó tính. |
| Như vậy đám học trò ông giáo gồm có Lữ , Huệ , Chinh , Lãng , thìn con ông tri áp và hai cậu con các chức sắc. |
| Theo thứ tự từ lớn đến nhỏ : Chinh 16 , Huệ và thìn 15. |
| Đầu tiên ông gọi thìn. |
* Từ tham khảo:
- thinh
- thinh không
- thinh không
- thinh thang
- thinh thinh
- thình