| thím | đdt. Vai và tiếng gọi vợ người mà mình gọi bằng chú, bằng thầy: Chú thím, thầy thím. // Tiếng vợ chồng người anh gọi tưng em dâu. |
| thím | - dt. Vợ của chú: đến chơi nhưng chỉ có thím ở nhà, còn chú thì đi vắng Thím rất quý cháu. |
| thím | dt. Vợ của chú: đến chơi nhưng chỉ có thím ở nhà, còn chú thì đi vắng o Thím rất quý cháu. |
| thím | dt Vợ của người chú: Bà ấy là thím tôi. đt 1. Từ mà người cháu gọi vợ của chú mình: Thím khâu hộ cháu cái áo này 2. Từ mà người vợ của chú tự xưng với cháu của chồng mình: Thím đi chợ, cháu trông nhà giúp thím 3. Từ mà một người đàn ông dùng để gọi em dâu của mình: Nhà tôi mời thím sang chơi. |
| thím | bt. Tiếng cháu gọi vợ của chú. |
| thím | Tiếng cháu gọi vợ chú: Chú, thím. |
| Trương bước vào ngắm nghía những con dao díp đặt ở góc tủ : thím cho tôi mua con dao này. |
| Hỏi đến cha mẹ nàng thì nàng nói cha mẹ đã mất lâu , ở với chú thím tận dưới làng Ðoài. |
Một hôm về buổi chiều , bà Hậu thấy Liệt đến , mang cái khăn gói to , lấy làm lạ , hỏi thì nàng khóc như mưa , vật mình than thở : Chú thím tôi định ép tôi lấy một đứa rất hèn hạ , chỉ đáng xách dép cho tôi mà thôi. |
| Bà đã toan cho đi mời tạm thím Phồn , một người đàn bà giàu và lễ phép , vợ người khách buôn gạo to nhất Ninh Giang , thì ông phủ bà phủ đẩy cửa bước vào. |
| Và bà y sĩ , bà huấn , thím Phồn , lần lượt đến chơi bà phán để dò la hư thực. |
thím Phồn và bàn huấn giữ gìn kín đáo , còn bà y sĩ thì lấy chỗ thân tình ghé tai bạn hỏi thẳng : Thực đấy à , bà , con Hồng nó đoạ kiếp đấy à ? Bà phán khéo ứa nước mắt và đáp một câu úp mở : Tôi khổ lắm bà ạ , tôi thương hại ông phán nhà tôi quá. |
* Từ tham khảo:
- thin thít
- thin thít như gái ngồi phải cọc
- thin thít như thịt nấu đông
- thìn
- thìn
- thinh