| thiên đình | dt. Sân chầu của Trời, nơi Trời ngự cho tiên, thánh chầu: Mỗi năm, Táo-quân đều có lên thiên-đình để báo-cáo việc thế. // Cái trán người ta: Thiên-đình rộng. |
| thiên đình | - Triều đình ở trên trời do thượng đế ngự trị, theo mê tín. |
| thiên đình | dt. 1. Triều đình ở trên trời, cung điện của Ngọc Hoàng, theo sự tưởng tượng của người xưa. 2. Trán của con người, theo cách gọi của phép xem tướng. |
| thiên đình | dt (H. thiên: trời; đình: triều trình) Triều đình trên trời, theo truyền thuyết: Gió dữ, mưa cường thây kệ nó, Dắt nhau ta tới tận thiên đình (PhBChâu). |
| thiên đình | dt. Triều-đình trên trời, chỗ Trời ngự. Ngr. Cái trán (theo khoa tướng số). |
| thiên đình | 1. Triều-đình ở trên trời: Trên thiên-đình đã định. 2. Trán người ta. Tiếng dùng về phép xem tướng: Rộng thiên-đình sớm nên phú-quí. |
| Những cái phá sặc sỡ , những cái khăn , những đôi hài sảo thêu xanh viền đỏ với bao nhiêu hoa tai bạc , vòng cổ vàng , vòng tay đen , vòng chân tím giao hoan với mây ngàn trắng màu bạc cũ , gió núi biêng biếc màu bằng lăng làm cho phiên chợ cưới và bao nhiêu cảnh vật ở chung quanh có một vẻ huyền ảo lung linh như một buổi quần tiên đại hội trong một thuở vườn thần thánh trên thiên đình. |
| Nếu bảo tiễn ông Táo là mê tín dị đoan thì cả nước ta đoàn kết ngay cả trong sự dị đoan , mê tín : ông Táo ở Bắc , hôm hai mươi ba tháng chạp , lên chầu trời cưỡi một con cá chép thì cũng ngày ấy ở Trung , ông Táo cưỡi một con ngựa yên cương chĩnh chạc , còn ở trong Nam thì giản dị hơn , đồng bào ta cúng ông một cặp giò – cặp hia để cho ông đi lethiên đình`nh cho lẹ ! Người chồng đùa dai , chọc nữa : Người ta bảo là ông Táo tham nhũng lắm , chẳng biết có đúng không ? Ai mà lễ ông chu đáo , ông tâu tốt , ai không có gì , ông truy… Đấy là nói đùa. |
| Nhưng theo truyền thuyết thì ngày song thập , tức là mồng mười tháng mười , trethiên đình`nh , Ngọc Hoàng Thượng Đế sai một sứ thần tên là Tam Thanh xuống kinh lí trần gian để kiết toán những điều lành hay dữ trong một năm qua để làm biên bản tâu lên Ngọc Hoàng minh xét. |
| Tôi nhớ Bắc Việt vào những ngày hai mươi ba tháng chạp , tiễn ông Táo lên thiên đình , cái không khí nó khang khác chớ không như thế này… Từ sáng tinh sương , chưa bước chân xuống giường , tôi đã nghe thấy rao ơi ới ở khắp các nẻo đường : “Ai mua cá ông Táo không ?” , “Cá ông Táo không nào”. |
Nhưng trong lúc đó ở thiên đình , các thiên thần đều lấy làm lạ về một trận mưa bất ngờ. |
| Tháng 12 , sắc mặt trời đỏ tía , năm sao đi ngược chiều ôm lấy chòm sao Thái Vi ; mặt trăng đi xuyên vào thiên đình (Thiên Đình tức là 10 ngôi sao cung viên Thái Vi ở góc hữu sao Long Tinh , ở khoảng sao Dực sao Chẩn ; ấy là cung của thiên tử ; tòa của ngũ đế). |
* Từ tham khảo:
- thiên định
- thiên đột
- thiên đường
- thiên giới
- thiên hà
- thiên hạ