| thiển cận | tt. Nông và gần, không sâu-xa: Sự thấy biết thiển-cận |
| thiển cận | - Nông cạn, chỉ nhìn thấy việc gần: ý kiến thiển cận. |
| thiển cận | tt. Nông cạn, chỉ nhìn thấy cái lợi trước mắt, không biết nhìn xa trông rộng: đầu óc thiển cận o cách nhìn thiển cận o sự tính toán thiền cận. |
| thiển cận | tt (H. thiển: nông cạn; cận: gần) Nông cạn: Một biện pháp vụ lợi thiển cận (Tố-hữu). |
| thiển cận | tt. Cạn, không sâu-sắc, hẹp: Tư-tưởng thiển-cận. |
| thiển cận | Nông, gần, trái với thâm-viễn là xâu-xa: ý-tứ thiển-cận. |
| Rồi luôn luôn khen ngợi cháu : " ngoan ngoãn , nết na như con gái " , nào " cái mũi kia thì sau này hẳn là làm nên , cái trán rộng mới thông minh chứ ? " Hồng chỉ thấy Điện đáng ghét , mà cái cớ thiển cận nhất , là vì Điện được người dì ghẻ đáng ghét ca tụng , tâng bốc. |
| Nó chi phối cả chính trị , triết học , khoa học văn hoá văn nghệ... Nghĩa là lắt nhắt , thiển cận , không nhìn xa , nước đến đâu thuyền dâng đến đấy. |
| Hòa thuận với họ hàng , kính lễ với đại thần , tôn sùng đạo Nho , xét những lời thiển cận , nhận những lời can trung , chăm nom chính sự , thận trọng thưởng phạt , coi trọng nghề nông , chú ý nền gốc , [99a] hết lòng thương dân , không thíchxây dựng , không mê săn bắn , không gần thanh sắc , không ham tiền của , hậu với người bạc với mình , trong ấm ngoài êm. |
| Giờ đây cần phải làm rõ , làm THẬT RÕ trách nhiệm cá nhân của những người có liên quan trong vụ này , đánh giá kết luận một cách công khai để sau này đừng ai , không một công ty nào còn dám vì quyền lợi tthiển cận, mà đạp lên mọi giá trị đạo đức dân tộc. |
| Nạn nhân , tội nhân nảy sinh từ thói những định kiến , từ thói ích kỷ và sự suy diễn tthiển cận. |
| Sự ủng hộ của EU đối với việc ly khai của Kosovo là bước ngoặt và châu Âu giờ đây đối mặt với những hậu quả của chính sách tthiển cậnnhằm làm hài lòng người anh lớn từ Washington , ông Putin nói. |
* Từ tham khảo:
- thiển kiến
- thiển lậu
- thiển nghĩ
- thiển ý
- thiến
- thiện