| thiến | đt. Cắt bỏ bộ-phận sanh-dục: Thiến gà, thiến heo; gà thiến, heo thiến, chó thiến. // Cắt bỏ: Thiến mồng, thiến tếch (gà), thiến cành cây. |
| thiến | - đgt. 1. Cắt bỏ tinh hoàn hoặc buồng trứng của súc vật để dễ nuôi béo: thiến trâu gà trống thiến. 2. Cắt bỏ một phần nào trên thân cây hoặc thân thể con vật: thiến cành cây tưng hửng như chó thiến đuôi. |
| thiến | đgt. 1. Cắt bỏ tinh hoàn hoặc buồng trứng của súc vật để dễ nuôi béo: thiến trâu o gà trống thiến. 2. Cắt bỏ một phần nào trên thân cây hoặc thân thể con vật: thiến cành cây o tưng hửng như chó thiến đuôi. |
| thiến | đgt 1. Cắt bỏ bộ phận sinh dục của giống đực động vật: Thiến chó; Thiến gà 2. Tỉa bớt, cắt bớt cành cây: Thiến cành bưởi. tt Đã bị cắt bỏ bộ phận sinh dục: Gà thiến; Chó thiến. |
| thiến | đt. Cắt dương-vật đi. Thiến chó. || Cách, sự thiến. |
| thiến | Cắt dương-vật đi: Thiến gà. Thiến chó. Nghĩa rộng: Cắt bớt: Thiến mầm. Thiến cành cây. |
| Tôi hỏi thì nó trả lời : Nhà mất con gà , con gà trống thiến to nhất... Chị Hiên hỏi tôi : Con gà nào thế cậu nhỉ ? Ấy con gà hôm qua nó sang đây mổ vừng của bác ấy. |
Như một con gà trống thiến , như một con lợn không tư tưởng lẫn lộn trong nơi bẩn thỉu mà vẫn béo tốt , Bìm một ngày một béo hơn , mắt Bìm một ngày một toét thêm ra. |
| Tôi yêu đất nước tôi vì mỗi vùng có những con cá lá rau , những hoa thm trái ngọt nổi tiếng , và tôi yêu người nước tôi đã khéo biết đem các thức ăn ngon lành nổi tiếng đó làm thành tục ngữ ca dao , muôn đời nghìn kiếp không sao quên được : cam Xã Đoài , xoài Bình Định , bưởi Đoan Hùng , mít Gio Linh , nhót Thanh Chương , tương Nam Đàn , nhãn Hưng Yên , giò Văn Điển , vịt Bầu Bến , gà trốthiến^'n Lạng Sơn… Dưa La , cà Láng , nem Báng , tưng Bần , nước mắm Vạn Vân , cá rô Đầm Sét… Cũng vào mùa này đây , ăn mận ai mà không nhớ mận Thất Khê vừa giòn vừa thơm , ăn ngọt ơi là ngọt , na thì na Láng là ngon nhưng na Phủ Lý cũng là na có tiếng ; song lẽ đến bây giờ tôi vẫn chưa biết tại sao dứa ở Bắc Việt ngon lạ ngon lùng như thế mà không thấy có câu tục ngữ nào nói tới ? Tôi đồ chừng là tại dứa ở vùng nào cũng có mà ở vùng nào cũng ngon lành như nhau nên thành ra không có gì cần phải ghi nhớ nữa. |
| Con gà trống mào thâm như cục tiết , Một người mua cầm cẳng dốc lên xem… Chợ tưng bừng như thế đến gần đêm… Không nhớ nhà thơ nào đã tả chợ tết như thế nhỉ ! Mệt quá , anh ta cũng chẳng buồn nghĩ xem là ai nữa , thì vừa lúc ấy vợ lại từ dãy hàng hoa quả xách một cặp gathiếng thiến bảo mình ngồi canh để còn đi mua thêm mấy chục cam sành nữa rồi về. |
| Chó thiến hiền lắm ! Em thích hiền sao lại yêu nghệ sĩ? Nghệ sĩ mà bị thiến thì hết sáng tạo được. |
| Người trong hẻm làm đủ nghề , từ mới vô ngạch công chức cho tới cán bộ về hưu , từ công nhân cho tới bán bắp luộc , mua ve chai lông vịt , thiến heo... Họ gọi đó là nghề tay mặt. |
* Từ tham khảo:
- thiện
- thiện
- thiện
- thiện cảm
- thiện căn
- thiện chí