| thiên can | dt. Can-hệ bởi Trời, tên 10 chữ (Giáp, ất, Bính, Đinh, Mậu (Mồ), Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) để ráp với 12 chữ Địa-chi thành 60 năm trong một ngươn, để tính tuổi và đoán vận-mạng mỗi người. |
| thiên can | - Nh. Thập can. |
| thiên can | dt. Kí hiệu chữ Hán gồm mười đơn vị (giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quý) dùng để kết hợp với mười hai chi, theo cách tính thời gian cổ truyền Trung Quốc. |
| thiên can | dt (H. thiên: trời; can: hàng can) Mười chữ giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quí dùng để tính năm tháng: Thiên can đối với địa chi. |
| Xem tuổi xông đất năm 2018 phải hợp với tuổi của gia chủ Xem tuổi xông đất năm 2018 thường phải có Ththiên can Địa chi , Ngũ hành tương sinh với Gia chủ. |
| Theo triết học phương Đông , người xông đất thường phải có tthiên can, địa chi , ngũ hành tương sinh với gia chủ thì mới có thể giúp tăng tài khí , may mắn cho gia chủ. |
| Tổng quan Bước sang năm Mậu Tuất , Tthiên canThái Tuế Mậu Thổ lộ xuất Thiên Ấn , trợ lực lớn cho vận trình sự nghiệp người tuổi Thân. |
| Trong sự kết hợp tthiên canvới địa chi để tính thời gian và chu kỳ phát triển , dê nhập hệ lịch can chi 12 con vật , là biểu tượng chi Mùi một chi quan trọng , mang những ý nghĩa triết lý và nhân văn sâu sắc. |
* Từ tham khảo:
- thiên cầu
- Thiên chúa
- Thiên chúa giáo
- thiên chung vạn tứ
- thiên chức
- thiên cổ