| thiển | tt. C/g. Siển, nông-cạn, hẹp-hòi: Thâm-thiển, thô-thiển; tài sơ trí-thiển. |
| thiển | Nông, cạn, không sâu sắc, trái với thâm: thiển cận o thiển kiến o thiển lậu o thiển nghĩ o thiển ý o thô thiền o tài sơ học thiển. |
| thiển | (khd) Nông, cạn: Thiểu-cận. |
| thiển | Nông, cạn (không dùng một mình): Thô-thiển. Tài sơ, học thiển. Thiển-cận. |
| Rồi luôn luôn khen ngợi cháu : " ngoan ngoãn , nết na như con gái " , nào " cái mũi kia thì sau này hẳn là làm nên , cái trán rộng mới thông minh chứ ? " Hồng chỉ thấy Điện đáng ghét , mà cái cớ thiển cận nhất , là vì Điện được người dì ghẻ đáng ghét ca tụng , tâng bốc. |
| Vội vàng , thô thiển , kết luận nhân cách người khác , rèn giũa người khác để đạt được mục đích cá nhân mình , có khi giết người ta mình mình vẫn phởn phơ như không hề can dự , không có tội tình , quá lắm chỉ là nhận khuyết điểm rút kinh nghiệm. |
| Châu đâu phải là người thô thiển , dốt nát để đến nỗi. |
| Vội vàng , thô thiển , kết luận nhân cách người khác , rèn giũa người khác để đạt được mục đích cá nhân mình , có khi giết người ta mình mình vẫn phởn phơ như không hề can dự , không có tội tình , quá lắm chỉ là nhận khuyết điểm rút kinh nghiệm. |
| Châu đâu phải là người thô thiển , dốt nát để đến nỗi. |
| Nó chi phối cả chính trị , triết học , khoa học văn hoá văn nghệ... Nghĩa là lắt nhắt , thiển cận , không nhìn xa , nước đến đâu thuyền dâng đến đấy. |
* Từ tham khảo:
- thiển học
- thiển kiến
- thiển lậu
- thiển nghĩ
- thiển ý
- thiến