| thê tử | dt. Nh. Thê-noa. |
| thê tử | - Vợ con (cũ). |
| thê tử | dt. Vợ con. |
| thê tử | dt (H. thê: vợ; tử: con) Vợ con: Thôn trang tìm thú ân cần, Một phần thê tử, hai phần thảo hoa (Tự tình khúc). |
| thê tử | dt. Nht. Thê-nhi. |
| thê tử | Cũng nghĩa như “thê-nhi”. |
| Thật đúng là người ta không biết lăn xả vào cuộc sống để làm tiền , để hưởng vội lấy những thú vui bợm bãi trên chiếu bạc hay trong những cái “sô” đầy long rậm lá , hoặc để ăn những bữa cơm đắt tiền bằng cả gia tài của một người trung lưu rồi hút , rồi chích , rồi đánh đập như những kẻ thất phu tàn bạo…Nhưng để đền bù lại , họ có cái thú trầm lặng , vui cái vui của gia đình thê tử , uống chén nước trà mạn sen với an hem và góp vài hội tổ tôm hay rút bất , đánh tam cúc lấy vui trong bầu không khí than yêu , cởi mở , với họ hang bè bạn. |
| Người Ấn sống khốn khổ , nhưng lại yêu nhảy múa đến nỗi mấy hôm ở Kolkata và Bodh Gaya , đêm nào tôi cũng thấy những đám rước có xe trang trí đèn màu xanh đỏ đi ngang qua cửa sổ , nhạc nhảy bật ầm ĩ , và sau xe là bầu đoàn tthê tửnam thanh nữ tú vừa đi vừa nhảy múa bốc trời như lễ hội Carnaval. |
| Cuộc sống phồn hoa khiến Tương Như dần quên tthê tửnơi quê nhà , trong khi Văn Quân ngày đêm vò võ ngóng trông. |
* Từ tham khảo:
- thề bồi
- thề cá trê chui ống
- thề lái trâu
- thề nguyền
- thề non hẹn biển
- thề sống thề chết