| thầy mẹ | đdt. Cha mẹ, ba má, tiếng gọi chung cha và mẹ: Bởi chưng thầy mẹ nói ngang, Cho nên đũa ngọc mâm vàng cách xa (CD). |
| thầy mẹ | dt Tức bố mẹ: Anh về xẻ ván cho dày, Đóng thuyền đợi bến rước thầy me sang (cd); Khuyên ai gắn bó báo đền công trình thầy mẹ (Ca nam ai). |
| Tôi đã mấy lần nói với chị giáo rằng khi thầy mẹ tôi từ , tôi coi như là không có việc gì xảy ra cả ; cha mẹ từ con là một sự rất không có nghĩa , cũng như con từ cha mẹ. |
Thấy Loan ngồi yên , lắng tai nghe , Dũng nói luôn : thầy mẹ tôi dẫu đăng báo hay nói khắp nước Nam rằng không nhận tôi là con , tôi cũng vẫn là con , vì đã đẻ tức là con rồi , không nhận cũng vô là như khi mới đẻ lại bảo rằng không đẻ. |
| Thấy trên mặt phản có quả chè và mâm cau , Loan vờ như không để ý đến , cởi khăn san vắt lên ghế , rồi ngồi vào bàn ăn , gượng tươi cười nói với mẹ : Con lại đằng chị giáo vui câu chuyện nên về chậm nên thầy mẹ phải đợi cơm. |
| Nhưng lúc nào nàng cũng tự hỏi : Sao nhà trai đến hỏi mà thầy mẹ lại không bảo mình lấy nửa câu. |
Ông Hai nghiêm nghị nhìn con rồi bảo : Việc ấy thầy mẹ định rồi và sẽ lo liệu thu xếp cho cô , cô không phải bàn. |
| Còn tiền học tháng này chưa trả , hai em nói với thầy mẹ rằng cô giáo không lấy nữa đâu. |
* Từ tham khảo:
- dây uyên
- dây võ dây văn
- dậy dàng
- dậy khàn
- dậy non
- dẽ run