| thấu trời | trt. Động trời, tới trời: Tiếng oan thấu trời. // Quá lắm: Đau thấu trời; Cô đi ba tháng cô về, Quốc-ngữ thông-suốt, chồng mê thấu trời. (CD). |
| thấu trời | tt. Lắm lắm, quá lắm: Cô đi ba tháng cô về, Quốc ngữ thông suốt chồng mê thấu trời (cd.). |
| Người lẻo mép như Chỉ thì nâng Nhạc lên thấu trời xanh , cho rằng những gì Nhạc đã nghĩ tất nhiên phải đúng ; ý kiến nhỏ mọn vụng dại của mình không đáng nghe nữa. |
Biết cảnh nhà , ông giáo Tài cứ mỗi lần xạ trị , đau đớn thấu trời xanh , lại tìm cớ quát tháo vợ con , đòi về nhà để chết cho bằng được. |
| Vua nói : "Thời Đường Ngu chỉ vạch hình mà người không dám phạm , không đánh mà khuất phục được binh của người , giũ áo khoanh tay mà thiên hạ đại trị , cho nên các sao không đi trái , sấm mưa không thất thường , chi muông đến múa , phượng hoàng lại chầu , bốn đi theo về , trăm man hướng hóa , không hiểu làm sao mà được đến như thế ! Trẫm là người ít đức , đứng đầu thần dân , dậy sớm thức khuya , lúc nào cũng lo sợ như lội vực sâu , chưa biết lấy đạo gì để thấu trời đất , lấy đức gì để kịp Nghiêu Thuấn. |
| Khổ thấu trời. |
| Tiếng ai oán thấu trời. |
| Tự nhiên đang là Thạch Sanh ra tay nghĩa hiệp cứu công chúa lại biến thành Lý Thông giảo hoạt lừa người , thật đúng là oan tthấu trời! |
* Từ tham khảo:
- thây
- thây kệ
- thây lẩy
- thây ma
- thây mồ
- thầy