| thất thủ | trt. Sẩy tay. // (B) Để sẩy mất, bị đoạt mất: Thất-thủ Hà-nội, Hoàng-Diệu tuẫn-tiết. |
| thất thủ | - đgt. Không giữ được, để rơi vào tay đối phương: Đồn bốt bị thất thủ Kinh thành đã thất thủ. |
| thất thủ | đgt. Không giữ được, để rơi vào tay đối phương: Đồn bốt bị thất thủ o Kinh thành đã thất thủ. |
| thất thủ | tt (H. thất: mất; thủ: trông giữ) Nói một vị trí bị mất về tay kẻ địch: Long-thành thất thủ bao phen, Kho tàng hết sạch, binh quyền rời tan (Hà-thành chính khí ca). |
| thất thủ | đt. Mất, không giữ được: Thành bị thất-thủ. || Kinh-đô thất-thủ. |
| thất thủ | Mất không giữ được: Kinh-thành bị thất-thủ. |
| Tin Qui Nhơn thất thủ khiến quan bố chính Quảng Ngãi hoảng hốt. |
Bùi Văn Nhật quay nhìn một lượt khắp mọi người để đọc trên gương mặt họ sự thán phục khả năng hiểu biết của mình , rồi chậm rãi nói : Ngay sau khi kinh đô thất thủ , Duệ Tôn trốn vào Quảng Nam vào mùng một Tết , đóng quân ở Càn Đê. |
| Những tin đồn kinh đô thất thủ gần đây điểm thêm cho ông hoàng tưởng tượng ấy nét lạc loài cô độc để làm mủi lòng những tâm hồn phụ nữ đa cảm. |
| Trong Hà Thành thất thủ ca có câu : Tỉnh Hà Nội những người phố xá Chạy loạn Tây vất vả cũng thương Dắt già ôm trẻ vội vàng Về quê ăn tuyệt tư lương hết rồi Nhưng năm hết tết đến , không được đoàn viên , không được gói bánh chưng , cắm hoa đào , không được cúng ông bà ông vải chính tại nhà mình , đó là nỗi đau của dân chúng. |
| Vua Đường trách tội thất thủ , biếm làm Tư hộ Đạm Châu , sau đày đi Phong Châu , lấy Vương Khoan làm Đô hộ kinh lược sứ. |
Đến khi người Nguyên tắt đường vào cướp , kinh thành thất thủ , Linh Từ ở Hoàng Giang , giữ gìn hoàng thái tử , cung phi , công chúa và vợ con các tướng soái thoát khỏi giặc cướp , lại khám xét thuyền các nhà chứa giấu quân khí đều đưa dùng vào việc quân. |
* Từ tham khảo:
- thất thưởng
- thất tịch
- thất tiết
- thất tín
- thất tinh
- thất tình