| thất tình | dt. Bảy tình-cảm trong lòng con người là: Hỉ (mừng), nộ (giận), ai (buồn), cụ (sợ), ái (yêu thương), ố (ghét) và dục (muốn). |
| thất tình | đt. Mất tình yêu. // (thth): Tương-tư, rầu buồn, lơ-lơ, lửng-lửng vì tình-duyên trắc-trở: Thất-tình nên mang bịnh. |
| thất tình | - Bảy thứ tình cảm theo quan niệm cũ đó là : Mong, giận, thương sợ, yêu, ghét, muốn. - Thất vọng vì tình yêu. |
| thất tình | tt. Buồn chán, đau khổ và thất vọng vì tình yêu: đau khổ vì thất tình o người thất tình. |
| thất tình | dt (H. thất: bảy; tình: tình cảm) Bảy tình cảm của người ta là: hỉ (vui); nộ (giận); ai (buồn); lạc (vui), ái (yêu), ố (ghét), dục (muốn): Thà mượn thú tiêu dao cửa Phật, Mối thất tình quyết dứt cho xong (CgO). |
| thất tình | tt (H. thất: mất; tình: tình yêu) Vì không thoả mãn được về tình yêu, mà phải đau khổ: Thất tình trâm lược biếng cài, Bên màn buông xoã tóc dài ngồi lo (LVT). |
| thất tình | Bảy mối tình: hỉ, nộ, ai, lạc, ái, ố, dục: Mối thất-tình quyết dứt cho xong (Ng.gia-Thiều). |
| thất tình | bt. Thất bại về tình-ái, bị tình phụ. |
| thất tình | Bảy tình của người ta là:hỉ, nộ, ai, lạc, ái, ố, dục. Thường dùng để nói về tình-ái: Bệnh thất-tình. Mối thất-tình quyết dứt cho xong (C-o). |
Bao nhiêu tư tưởng về luân lý , triết lý , đạo đức , luôn cả thất tình lục dục cứ bám xiết lấy Văn , quay cuồng mãi trong tâm trí chàng. |
| Cô gái vì thất tình nên sinh bệnh trầm trọng. |
| Tôi có thể cam đoan với các anh : một người thất tình , muốn đi tự tử , nếu người ấy biết thưởng thức món thịt cầy , mà các anh lại mời y dùng chơi chút đỉnh rồi muốn đi chết đâu hãy chết , tôi có thể tin rằng mười bận thì chín bận ăn xong anh ta sẽ đổi ý định ngay. |
| Như vậy cũng gần như là diệt được thất tình , mà không phải theo đạo luật. |
| Biết số đã 25 năm nay là trong 25 năm tôi diệt được thất tình. |
| My từng nghĩ mình có thể cầm dao mà đâm thẳng vào ngực Du để trả thù giống bao vụ thất tình báo chí nói. |
* Từ tham khảo:
- thất truyền
- thất ước:
- thất vọng
- thất xuất
- thất ý
- thật