| thất thần | tt. Mất tinh-thần, mất hồn: Sợ thất-thần. // trt. (lóng): Quá lắm: Nhiều thất-thần; ăn no thất-thần. |
| thất thần | - Mất vẻ mặt thường: Sợ thất thần. |
| thất thần | tt. Mất hết thần sắc, vẻ mặt bình thường, do quá sợ hãi hay quá mệt mỏi: sợ thất thần. |
| thất thần | tt (H. thất: mất; thần: tinh thần) Hoảng hốt, mất tinh thần: Thất thần, nào kịp hỏi han, Một lời la lối rằng toan giết người (QÂTK). |
| thất thần | bt. Mất thần sắc vì bịnh, vì sợ. |
| thất thần | Mất thần-sắc: Sợ thất-thần. |
| Trong lúc các anh lặng lẽ thu góp đồ đạc , cột chặt các tay nải thì mẹ bối rối hết nhặt nhạnh mớ quần áo này nhét vào một tay nải đã quá nặng , suy tính đến ngơ ngẩn thất thần , lại quyết định bỏ lại để đi nhặt nhạnh thứ khác. |
| An ngước lên , thấy cha nhìn đăm đăm vào ngọn đèn mà nét mặt thất thần. |
An quay sang hỏi Nhõi , từ đầu đến giờ ngồi nép trên phản , nét mặt rầu rĩ , thất thần : Anh đâu rồi chị ? Hai Nhõi phải mất một lúc lâu mới hiểu An hỏi mình. |
| Thấy An dã dượi , gương mặt thất thần , Lợi tưởng An đã biết tin , cố nén nỗi đau của mình , an ủi : Thôi An đừng buồn. |
| Chinh dằn xúc động trước anh , tíu tít hỏi : Trời ơi ! Chúng nó giam anh trong cái ngục hôi thúi này suốt mấy năm sao ? Quân chó má ! Đồ sâu bọ ! Làm cỏ hết chúng nó cũng chưa đáng tội ! Nếu trại chủ không ngăn , em đã lấy huyết hết ráo ! Chỉ đốn ngã được mấy thằng không đáng công ! Anh sao thế , có đau yếu gì không ? Kiên nhìn cái đầu trọc và cách ăn vận khác thường của em , gương mặt ngơ ngẩn thất thần. |
| Ông giáo bất nhẫn không dám nhìn khuôn mặt bạc nhược thất thần như mặt tử thi ấy ! * * * Nửa tháng sau lại có tin quân Tống Phúc Hợp bắt đầu rời Xuân Đài tiến ra phủ Phú Yên (bấy giờ đóng tại sông Cầu). |
* Từ tham khảo:
- thất thể
- thất thế
- thất thểu
- thất thểu như cò phải bão
- thất thiệt
- thất thiệt