| thập thò | trt. Lấp-ló, ló ra rồi đứng lại, muốn ra mà chưa dám: Đứng thập-thò ở cửa. // Lú ra, nhô lên: Một khóm thuỷ-tiên năm bảy trội, xanh xanh như sắp thập-thò hoa (HXH). |
| thập thò | - Cg. Thấp tho. Khi thò ra, khi thụt vào, liền liền: Chú bé thập thò ở cửa, không dám vào. |
| thập thò | đgt. Ló ra, thụt vào liên tiếp vẻ như e thẹn hoặc dò xét: thập thò ngoài cửa không dám vào nhà o Con chuột thập thò ở cửa hang. |
| thập thò | đgt Khi thò ra, khi rụt vào: Đi đâu chẳng lấy học trò, Thấy người ta đỗ thập thò mà nom (cd). |
| thập thò | tt. E (...) rụt rè. |
| thập thò | Trỏ bộ thò ra, thụt vào: Con cua thập-thò ở cửa hang. Văn-liệu: Thập-thò mà lo chẳng chết (T-ng). |
Vì lạ nhà , chẳng biết công việc thế nào , nàng cứ tthập thò, hết ra lại vào mà chẳng biết làm một việc gì. |
Loan ngửng mặt chăm chú nhìn qua rặng cây và rất lấy làm lạ khi thấy hai cô học trò nhỏ đi qua lại ngoài cổng mấy lượt , thập thò không dám vào. |
Người canh cổng thấy cô thập thò ra dáng băn khoăn thì lên tiếng hỏi : Chị kia muốn gì ? Cô ấp úng : Thưa thầy , tôi... tôi... Bác canh cổng lại quát : Cái gì ? Thưa thầy... không ạ. |
Ba hôm sau vào ngày chủ nhật , trong khi Lộc và Mai đang ngồi nói chuyện ở sân , một thằng bé con thập thò ngoài cổng như muốn hỏi ai mà không dám vào. |
| Hai cậu bé mặc áo thâm thập thò ở ngoài rồi rụt rè bước vào. |
| Kiểm tra không có nghĩa là rình rập , thập thò , mắt tròn , mắt dẹt hô báo nhau về những việc làm của cá nhân. |
* Từ tham khảo:
- thập thõm
- thập thụt
- thập toàn
- thập toàn đại bổ
- thập tuyên
- thập tử nhất sinh