| thập phương | dt. Mười phương Phật: Đông, tây, nam, bắc, đông-nam, đông-bắc, tây-nam, tây-bắc, trên và dưới. // (R) Khắp nơi: Khách thập-phương. |
| thập phương | - 1. d. Mười hướng. 2. t. Khắp mọi nơi : Khách thập phương. |
| thập phương | dt (H. phương: hướng) Mười phương: Xưa kia người ta chia không gian làm thập phương, tức là: đông, tây, nam, bắc, đông nam, đông bắc, tây nam, tây bắc và thượng, hạ. tt Khắp mọi nơi: Nhà chùa tiếp khách thập phương. |
| thập phương | trt. Khắp nơi: Của thập-phương. |
| thập phương | Mười phương, bốn phương chính, bốn phương bàng và trên dưới. Thường dùng để nói hết thảy khắp thiên-hạ: Cửa thập-phương. |
| Còn khách thập phương thì xơi cơm nước ở nhà trai , cũng như nhà khách của các ông. |
| Ngọc đứng lên xin phép sư cụ rồi theo chú tiểu đi qua sân , tới một nếp nhà ngang dài đến mười gian , nhưng chỉ để ba gian làm nhà tiếp khách thập phương , còn thì ngăn ra từng buồng làm phòng ngủ. |
Em nhát quá ! Chó ở nhà chùa có cắn khách thập phương bao giờ đâu. |
Ai đi trẩy hội Chùa Hương Làm ơn gặp khách thập phương hỏi giùm Mớ rau sắng , quả mơ non Mơ chua , sắng ngọt biết , còn thương chăng ? Ai đi Uông Bí , Vàng Danh Má hồng để lại má xanh mang về. |
| Phần cột trụ căn bản vẫn là cột trụ cái chuồng bò , nhưng nhờ tranh , tre , nứa , rơm nhồi đất trét vách , do của thập phương góp lại nên căn nhà thật khang trang. |
| Sau khi ban giám khảo xét nét rất nghiêm minh , nồi nào thổi khéo nhất thì để thờ , các nồi khác để các cụ thưởng thức rồi còn bao nhiêu để mời khác thập phương nếm thử. |
* Từ tham khảo:
- vớ vẩn
- vợ
- vợ ba con, ởchưa hết lòng chồng
- vợ bắt thói chồng, đứa ởgiống tông chủ nhà
- vợ bé
- vợ bìu con ríu