| thang mộc | đt. Tắm gội. |
| Bệnh của vua ngày càng tăng mà không có con trai để nối nghiệp lớn , các công chúa đều được chia các lộ làm ấp thang mộc , ủy nhiệm cho một mình chỉ huy sứ Trần Thủ Độ quản lĩnh các quân điện tiền hộ vệ cấm đình. |
| Giáng hoàng hậu của Huệ Tông làm Thiên Cực công chúa , gả cho Trần Thủ Độ , cho châu lạng làm ấp thang mộc. |
Lấy đất Yên Phụ , Yên Dưỡng , Yên Sinh , Yên Hưng , Yên Bang738 cho Liễu làm ấp thang mộc. |
Gia phong Nguyễn Khoái làm liệt hầu , ban cho một quận thang mộc , gọi là Khoái Lộ , sau đổi thành Khoai Lộ (nay là phủ Khoái Châu). |
Xử tội đồ quân dân hai hương Ba Điểm và Bàng Hà , làm thang mộc binh910 , không được làm quan , ban cho tể thần làm sai sử hoành911. |
910 thang mộc binh : Lính hầu trong các ấp thang mộc , tức đất phong của vương hầu. |
* Từ tham khảo:
- trưa trờ
- trưa trờ trưa trật
- trừa
- trừa
- trửa
- trực