| thằng cu | dt Từ dùng một cách thân mật chỉ một em bé trai: Bỡn ông mà lại dứ thằng cu (NgKhuyến). |
| Tự nhiên tôi đem lòng mến những đứa trẻ cùng trạc tuổi tôi của những gia đình hèn hạ ấy : Cái Nhớn , thằng cu , con Tẹo là bạn tôi cả. |
Trời nhá nhem tối , bây giờ chị em Liên mới thấy thằng cu bé xách điếu đóm và khiêng hai cái ghế trên lưng ở trong ngõ đi ra ; chị Tý , mẹ nó , theo sau , đội cái chõng trên đầu và tay mang không biết bao nhiêu là đồ đạc : tất cả cái cửa hàng của chị. |
Chị kê xong chõng ghế , dịch ngọn đèn hoa kỳ lại ngồi têm trầu , còn thằng cu thì loay hoay nhóm lửa để nấu nồi nước chè. |
| Anh tìm cho nó cái tên đi ! Thận đỏ mặt vì mừng rỡ và ngượng , lúng túng nói : Đặt tên ư ? Tôi chịu ! Đến tên đứa con trai đầu lòng tôi còn chưa biết đặt như thế nào , đến nay vẫn gọi là thằng cu. |
| Thế sau này khi đã thành công , hoàng tôn có buộc mọi người đàn ông phải gọi nhau bằng mụ , mệ , chị , mẹ thằng cu hay không ? Vất vả lắm ! Công việc của thầy không dễ dàng đâu ! * * * An ở ngoài rẫy về bắt gặp Huệ và Lãng đang cười đùa ồn ào về những câu pha trò của nghĩa quân. |
| Người chồng hỏi trống không... " thằng cu con này ở đâu đây ? " " Con bà lão. |
* Từ tham khảo:
- nhập nội giống
- nhập quan
- nhập siêu
- nhập tâm
- nhập thất tháo qua
- nhập thế