| tháng | dt. Khoảng thời-gian bằng một phần 12 của một năm, trên dưới 30 ngày: Đầy tháng, đầu tháng, đủ tháng, giữa tháng, non tháng, ra tháng, tới tháng; Một năm 12 tháng, một tháng ba mươi ngày (luôn luôn, lúc nào cũng vậy). |
| tháng | - d. 1. Khoảng thời gian bằng một phần mười hai của một năm theo dương lịch, hoặc theo âm lịch, có khi là một phần mười ba của một năm nhuận. 2. Thời gian ba mươi ngày, không nhất thiết bắt đầu từ ngày mồng một : Nghỉ ốm một tháng. 3. Thời kỳ phụ nữ có kinh nguyệt : Thấy tháng. 4. Thời kỳ phụ nữ có mang sắp đẻ : Đến tháng rồi. |
| Tháng | - (ttnn) h. Yên Sơn, t. Tuyên Quang |
| tháng | dt. 1. Khoảng thời gian bằng một phần mười hai của năm, thường là ba mươi ngày, tính từ ngày mồng một: ngày quốc khánh 2 tháng 9 o tháng ba ngày tám. 2. Khoảng thời gian bất kì có số ngày bằng ba mươi ngày: nghỉ phép một tháng kể từ mồng năm tháng này. |
| tháng | dt 1. Khoảng thời gian bằng một phần mười hai của một năm: Theo âm lịch thì năm nhuận có mười ba tháng 2. Thời gian ba mươi ngày không nhất thiết là bắt đầu từ ngày mùng một: Nói chung nghỉ hè được ba tháng 3. Thời kì phụ nữ có kinh nguyệt: Cháu nó bắt đầu thấy tháng 4. Thời kì phụ nữ có mang sắp đến ngày đẻ: Anh ta lo cuống cuồng vì vợ sắp đến tháng rồi. |
| tháng | dt. Khoảng thời gian một phần mười hai trong một năm: Tháng năm chưa nằm đã dậy, tháng mười chưa cười đã tối (T. ng). || Tháng âm-lịch, tháng kể theo âm-lịch (viết tắt tháng â.l.). Tháng dương-lịch, (viết tắt tháng d.l.) cũng gọi là tháng tây. Thường theo âm-lịch, thì tháng giêng, tháng hai, tháng ba dịch ra tiếng Pháp là:.... Theo dương-lịch thì tháng giêng: (viết tháng giêng d.l.)... Tháng hai d.l... Tháng ba d.l:... Tháng tư d.l... Tháng năm d.l... Tháng sáu d.l... Tháng bảy d.l... Tháng tám d.l... Tháng chín d.l... Tháng mười d.l... Tháng mười một d.l (hay tháng một)... Tháng chạp d.l... Tháng đủ. Tháng thiếu. Tháng nhuận. Ngr. Kỳ kinh-nguyệt của đàn -bà: Vừa hết tháng. |
| tháng | Khoảng thời-gian một phần mười-hai trong một năm: Một năm mười-hai tháng. Văn-liệu: Tháng ba bà già chết rét. Tháng năm chưa nằm đã sáng. Tháng mười chưa cười đã tối. Cưu mang chín tháng mười ngày. Tháng giêng rét dài, tháng hai rét lộc. Tháng chín mưa rươi, tháng mười mưa cữ. Tháng có tháng tiểu, tháng đại, Tay có ngón dài ngón ngắn (T-ng). Quản bao tháng đợi, năm chờ (K). Cuộc vui đầy tháng, trận cười suốt đêm (K). Buồng không thương kẻ tháng ngày chiếc thân (K). |
| " Vậy mà có tháng bà đến chơi với bà Thân tới năm , sáu lần. |
| Mãi tới hơn một tháng sau , bà Tuân mới ngỏ nhời nói " xin " Trác cho " cậu phán ". |
| Mỗi tthánggần 60 đồng. |
Đã ngoài sáu tthángnay , Trác sinh chán nản. |
| Mấy tthángnay , nàng đã trải bao nhiêu cái đau khổ ? Chính những nỗi đau khổ ấy đã khiến nàng luôn luôn nghĩ ngợi , tìm tòi như để hiểu rõ ràng cái khổ của mình hơn , và để tự mình thương lấy mình , giữa những người gần như xa lạ ở nhà chồng. |
| Rõ đồ đĩ tàn đĩ tán ! Mợ vỗ hai tay vào mặt Trác : Úi chà ! Thế mà lúc hỏi còn kiêu kỳ , còn suy nọ , nghĩ kia ! Chưa về nhà bà được mấy ttháng, cái bụng đã bằng ngay cái mả tổ ! Hạng mày mà không vớ đuợc chồng bà thì cũng chửa hoang rồi theo trai sớm. |
* Từ tham khảo:
- tháng ba cũng ừ tháng tư cũng gật
- tháng ba đau máu, tháng sáu đau lưng
- tháng ba ngày tám
- tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ
- tháng bảy nước chảy qua bờ
- tháng chạp