| thần vũ | tt (H. thần: huyền diệu; vũ: việc võ) Thông minh và uy vũ: Nhờ uy thần vũ của nhà vua (NgHTưởng). |
| Bầy tôi dâng tôn hiệu là Minh Càn Ứng Vận thần vũ Thăng Bình Chí nhân quảng Hiếu Hoàng Đế. |
Mùa đông , tháng 10 , táng (tiên đế) ở Thọ Lăng , phủ Thiên Đức , đặt thụy là thần vũ Hoàng Đế , miếu hiệu là Thái Tổ. |
| Mùa đông , tháng 10 , xuống chiếu sửa lại miếu Thái Tổ thần vũ Hoàng Đế. |
| (Xét bài ký tháp Thăng Bình , Thanh Hóa lấy năm này làm thần vũ năm thứ 1 là sai). |
Kỷ Dậu517 , (Thiên Huống Bảo Tượng) năm thứ 2 (1069) , (Từ tháng 7 về sau là niên hiệu thần vũ năm thứ 1 ; Tống Hy Ninh năm thứ 2). |
| Mùa thu , tháng 7 , vua từ Chiêm thành về đến nơi , dâng tù ở Thái Miếu , đổi niên hiệu là thần vũ năm thứ 1. |
* Từ tham khảo:
- đã ăn cướp lại kêu làng
- đã biết mèo nào cắn mửu nào
- đã chắc mèo nào cắn mỉu nào
- đã chém thì phải vác
- đã đành
- đã đời