| đã đành | - Dĩ nhiên, hẳn là (để nhằm bổ sung cho điều quan trọng hơn sẽ nói đến): Đã đành là tin nhau, nhưng làm kinh tế vẫn phải có hợp đồng hẳn hoi Đã đành là cháu còn bé, nhưng đã đến trường thì phải chấp hành nội quy. |
| đã đành | Dĩ nhiên, hẳn là (để nhằm bổ sung cho điều quan trọng hơn sẽ nói đến): Đã đành là tin nhau, nhưng làm kinh tế vẫn phải có hợp đồng hẳn hoi o Đã đành là cháu còn bé, nhưng đã đến trường thì phải chấp hành nội quy. |
| đã đành | trgt 1. Tất nhiên: Vô duyên là phận hồng nhan đã đành (K) 2. Mặc dầu phải làm gì: Đã đành nên dạy con, nhưng không nên đánh đập. |
| đã đành | l. Tất nhiên, hẳn là , dùng trong câu với "nhưng" để nói lên sự cộng thêm ý bổ sung biểu thị sau "nhưng" vào ý biểu thị sau nó: Đã đành phải nói, nhưng nói những gì?. Đã đành hắn nói thế, nhưng cũng chưa nên tin hoàn toàn. |
đã đành không cần gì cả , nhưng khó làm thế nào thật tình mình không cần gì cả. |
| Trương nghĩ đến bức thư xảo quyệt , nghĩ đến việc dự định lừa Thu sắp thi hành lừa một cách vô cùng bất nhân ; đã đành chàng tự tử nhưng đó không phải là một cớ để cho cái tội kia nhẹ đi. |
| Gia tài không chia cho tôi , đã đành vậy , nhưng tôi lấy cái nghèo tự lập , mình làm mình sống là vinh dự lắm. |
| Không phải tôi cốt để toà rủ lòng thương riêng đến một mình tôi , vì tôi đã đành cam chịu lấy hết các thứ hình phạt mà xã hội bắt tôi phải chịu. |
| đã đành rằng tình thế rất khó khăn làm cho nàng không có hy vọng gì lấy được Dũng. |
| Nàng ở bên ấy với chồng khổ sở trong ba năm , sinh được một đứa con trai thời ông tú bảo nàng về : Như tôi chiếc thân đầy đoạn đã đành chứ vợ con tôi thời có tội tình gì , nay đã được đứa con để nối dõi thời mợ đem con về nước , cố mà nuôi cho nên người khí khái , chứ ở đây với tôi mãi , thời chỉ thêm phí hai đời người nữa mà thôi. |
* Từ tham khảo:
- Đã khó chó cắn thêm
- đã mưa thì mưa cho khắp
- đã nhổ lại liếm
- đã thương thì thương cho trót, đã vót thì vót cho nhọn
- đã trót phải trét
- đá