| đã đời | trt. Quá hả-hê đến chán: Chơi đã đời // Chán, chán-nản: Thấy mà đã đời! |
| đã đời | tt. Hết sức thoả mãn, không còn ao ước gì thêm nữa: Xong thi cử chơi một trận cho đã đời o Ngủ một giấc cho đã đời. |
| đã đời | trgt Thoả mãn (thtục): Nó chỉ mong ăn cho đã đời. |
| đã đời | đt. Thoả-mản, thích-thú. |
| đã đời | ph. Hả sự mong muốn: Ăn chơi đã đời. |
| Ăn như thế mới đã đời ! Vừa ăn , vừa nhớ đến những câu chuyện cũ nói về những con chim ăn đào tự bên Tàu rồi tha hột về đánh rơi ở trên miệt núi biên thuỳ , đâm chồi , mọc cây , sống cả hang thế kỳ , đem lại cho ta những quả đào sơn dã đỏ tía như đào tiên mà Đông Phương Sóc ăn trộm trong vườn đào bà Tây Vương Mẫu , hoặc những chuyện ma xó canh vườn đào , ai ăn trộm một trái thì đếm một , ăn hai trái thì đếm hai… ,anh cảm thấy anh sống một cuộc đời huyền thoại mà mắt cô gái Thổ là suối , tóc cô gái Thổ là cầu để cho anh đi đến bến yêu thương. |
| Bánh này , thả ra , phải ăn cả một thúng mới đã đời ! Ba mươi mấy năm đã qua rồi , bà cụ Còng nay đã chết , nhưng bánh cuốn của cụ , tôi lại thấy hiện ra ở trong bánh của nhà Ninh Thịnh , tuy rằng hình dáng có khác nhau chút ít một thứ gói tròn và một thứ gói vuông. |
| Như vậy tôi sẽ có cơ hội thực hiện giấc mơ tình cảm của mình , cái cơ hội mà tôi luôn âm thầm chờ đợi và có lúc tưởng đã đời đời vuột thoát. |
| Tối đó , sau khi ăn đã đời bữa cơm bông súng nấu canh chua cá nâu , mắm sống , tôi chống xuồng qua sông. |
| Trời đất , nó đi đâủ Thuấn cười chua chát : "Hổng biết , nó chèo khơi khơi vậy đó ba à , con cũng nghi bậy trong bụng , có bữa con rình đi theo , vợ con chèo đã đời rồi nó buông chèo lụi vô đám lá , lấy tay vịn , ngồi ở đó. |
| Lâu lâu muốn vô tư chạy nhảy đã đời như mấy thằng trong xóm mà Phi buộc phải chần chừ , sợ lỡ mình đứt tay gãy chân , mạ với mệ lại mần to chuyện. |
* Từ tham khảo:
- đã mưa thì mưa cho khắp
- đã nhổ lại liếm
- đã thương thì thương cho trót, đã vót thì vót cho nhọn
- đã trót phải trét
- đá
- đá