| thần vị | dt. X. Thần-chủ. |
| Đến đây xuống chiếu giao cho Hữu ty dựng miếu ở bên hữu thành Đại La sau chùa Thánh Thọ , lấy ngày 25 tháng ấy , đắp đàn ở trong miếu , cắm cờ xí , chỉnh đốn đội ngũ , treo gươm giáo ở trước thần vị , đọc lời thề rằng : "Làm con bất hiếu , làm tôi bất trung , xin thần minh giết chết". |
| Các quan từ cửa đông đi vào , đến trước thần vị cùng uống máu ăn thề , hàng năm lấy làm lệ thường. |
Tháng (8) nhuận , ngày Nhâm Ngọ , rước thần vị của Nhân Tông Hoàng Đế vào thờ ở Thái Thất. |
Mùa hạ , tháng 4 , làm điện Thanh Hòa để đặt thần vị của tiên đế và tiên hậu , theo thời cúng tế. |
| Anh không hát như một thiên tthần vịtha mà chọn con đường ngắn nhất để chạm vào trái tim của người nghe , nói đúng những gì dễ hiểu nhất của con người. |
| Không hát như một thiên tthần vịtha , Mr Đàm chọn cho mình con đường ngắn nhất để chạm vào trái tim của người nghe Rồi tôi cứ nghe anh hát mà không biết rằng chính chất giọng khàn khàn của anh ta là một thứ chất gây nghiện , hoặc giả cứ tưởng tượng là tiếng hát anh có thể uống được thì thực sự sẽ làm người ta say. |
* Từ tham khảo:
- rúng
- rúng động
- rúng ép
- rúng mình
- rúng rính
- rúng ríu