| than ôi | - c. (vch.). Từ biểu lộ sự đau buồn, thương tiếc. |
| than ôi | tht. Từ dùng biểu thị sự đau buồn, tiếc thương: Than ôi, đương hợp mà tan (Truyện Kiều). |
| than ôi | th Từ biểu lộ sự thương tiếc, phàn nàn: Than ôi! Sắc nước hương trời, Tiếc cho đâu bỗng lạc loài đến đây (K); Than ôi! Thân oanh liệt nay còn đâu (Thế-lữ). |
| than ôi | Tiếng kêu tỏ ý thương tiếc: Than ôi, đương hợp mà tan (K). |
| Nhưng than ôi ! Tâm hồn ta khó lòng biến cải được. |
Tuyết , bệnh đã bớt , gượng ra đi , lang thang trên vệ hè thành phố , dưới mưa phùn , gió lạnh , để cố tìm một người bạn... Nhưng , than ôi ! Một cô gái giang hồ hết duyên thì làm gì còn có bạn ? Vì thế , đã hai hôm nay , không một hột cơm trong bụng , không một chút hy vọng trong lòng. |
| Anh toan hỏi chuyện thì một ‘trang công tử’ , trông na ná như anh Văn đi ra cất tiếng gọi thật to : “Tú Lan ! Tú Lan !”... Khi đó anh giật mình thức giấc thì than ôi , mình vẫn nằm trơ trên chiếc giường lát tre giữa khoảng tối đen vô cùng , vô tận. |
| Rồi chỉ cho ông giáo thất một bức tường ở một căn nhà hoang mái dột , nước xói lở chỉ còn cái khung tre xiêu xó , ông lão nói : Tôi nói với ông làm gì chứ ! Nói mà có làm được gì đâu ! than ôi ! Tôi già quá rồi ! *** Quá trưa , chờ cho đoàn khách thương đi xa , gia đình ông giáo mới bắt đầu leo đèo. |
| Ông với tôi , ha ha , chúng ta khác chứ ! Ông nhớ cái chuyển hai kho Càn Dương và Nước ngọt không ? Ông Huyền Khê còn lúng ta lúng túng chưa biết tính sao , than ôi là than. |
| than ôi !". Sau khi chiếm thành năm 1882 , sang năm 1883 , để có nguồn thu , chính quyền Pháp cho phép mở các cửa hàng bán thuốc phiện , tiệm hút và sòng bạc ở Hà Nội để thu thuế |
* Từ tham khảo:
- than quả bàng
- than thân trách phận
- than thở
- than tổ ong
- than trắng
- than van