| thám hoa | dt. Người đỗ hạng ba trong khoa đình-thí, sau trạng-nguyên và bảng-nhãn. |
| thám hoa | - Người đậu bậc thứ ba trong tam khôi trong kỳ thi đình. |
| thám hoa | dt. Bậc đỗ thứ ba trong tam khôi của cuộc thi đình thời phong kiến, sau trạng nguyên và bảng nhãn. |
| thám hoa | dt (H. hoa: bông hoa. - Nghĩa đen: đi tìm hoa) Người đỗ thứ ba trong kì thi đình, dưới trạng nguyên và bảng nhãn: Nào ngờ chữ tốt văn hay, Tài bảng nhãn, thám hoa, lỡ ra cũng hỏng (TrTXương). |
| thám hoa | dt. Bậc đỗ thứ ba trong khoa Đình-thi. |
| thám hoa | Bậc đỗ thứ ba trong hàng tiến sĩ đệ nhất-giáp. |
| Song phải đợi đến khi thám hoa Lương Như Hộc triều Lê , sau hai lần đi sứ (1443 và 1459) đem nghề in mộc bản của Trung Quốc truyền cho dân làng mình là Liễu Chàng (nay thuộc Hải Dương) thì nghề in ở Đại Việt mới có bước phát triển rõ rệt và được truyền đi rộng khắp. |
| Tên này do thám hoa Vũ Phạm Hàm khi đó đang giữ chức đốc học tỉnh Cầu Đơ đề xuất và được chấp thuận. |
| Ban cho Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên [15b] Lê Văn Hưu đỗ bảng nhãn ; Đặng Ma La đỗ thám hoa lang. |
755 Tam khôi : là ba bậc đõ đầu gồm trạng nguyên , bảng nhãn và thám hoa. |
| Ban cho Trần [21b] Quốc Lặc đỗ kinh trạng nguyên ; Trương Xán đỗ trại trạng nguyên ; Chu Hinh đỗ bảng nhãn ; Trần Uyên đỗ thám hoa lang763. |
Tháng 3 , mở khoa thi chọn học trò , Ban đỗ kinh trạng nguyên Trần Cố , trại trạng nguyên Bạch Liêu ; bảng nhãn (khuyết tên họ) ; thám hoa lang Hạ Nghi ; thái học sinh [30b] 47 người , xuất thân theo thứ bậc khác nhau. |
* Từ tham khảo:
- thám thính
- thám tử
- than
- than
- than
- than béo