| thám tử | dt. Trinh-sát-viên, lính mật-thám, lính-kín, người dò-xét và bắt-bớ trong các vụ bí-mật: Bị thám-tử theo dõi. |
| thám tử | - Người làm việc dò xét trong xã hội cũ. |
| thám tử | dt. Người chuyên làm việc do thám: một thám tử giỏi o thuê thám tử tư tìm kiếm, xem xét tình hình. |
| thám tử | dt (H. tử: con, người) Kẻ đi do thám: Muốn truy nã bọn tham quan ô lại, ăn cướp cơm chim, thụt xoáy của công, không phải nhờ đến thám tử chính tông, chỉ cần phát động nhân dân tố oán (Tú-mỡ). |
| thám tử | dt. Nhà trinh-thám. Ngr. Người đi dò xét việc kín. |
| thám tử | Người đi dò chuyện kín: Cho thám-tử sang bên giặc để dò xét. |
| Ông tổng đốc lo lắng , rụt rè không dám vội tiến binh , liền cho một đoàn thám tử mười người , cưỡi ngựa phi qua đồi Tây để xét tình hình hư thực. |
| Quả nhiên bọn thám tử đều bị câu liêm bên địch dựt mất thủ cấp. |
" Về sau có thám tử báo tin , đức vua mấy phen cho quan quân đến chùa đón công chúa về triềụ Công chúa nhất định không nghe. |
thám tử Kiến Đen chạy đi cấp báo khắp vùng. |
| Thầy phải biết rằng ngoài cái số thám tử của thầy , lại còn có thám tử của tòa sứ nữa , dưới quyền của tôi , cũng mở cuộc điều tra ! Cái dân dưới quyền thầy vì nhiễm phải tư tưởng phản nghịch vì cái nhu nhược của thầy có lẽ vì cả những tư tưởng của thầy có ở Ba Lê , mà thầy đem theo về đây nữa , đã vào hùa nhau căm hờn những người giàu có , bảo người ta là tư bản thì xấu xa lắm , rồi vu oan giá họa cho người ta ! Thầy làm quan như thế là ngu ! Đây này , thị Mịch kèm theo cái số tiền năm đồng trong đơn kiện là nghĩa lý gì? Lý luận thầy để đâu mà thầy cai trị dân như thế? Thầy phải bắt giam con bé ấy lại mà gửi về nhà lục xì Hà Nội chứ? Thầy làm quan như vậy là làm loạn ! Để tôi trình lên quan trên đổi thầy đi Sơn La để cho thầy biết thân mới được. |
| Ngày mồng 7 , thám tử báo tin : Toa Đô từ Thanh Hóa tới. |
* Từ tham khảo:
- than
- than
- than béo
- than bùn
- than cám
- than chì