| thả | đt. Tha, không cầm giữ nữa: Thả tù-binh, Thả trâu ra đồng; Lợn trong chuồng thả ra mà đuổi . // Xả, buông ra, không giữ chặt: Thả diều, thả lèo cho buồm sổ xuống. // Sắp, rải dài dài: Thả chông, thả đòn dài; Có cây thì dây mới leo, Có cột có kèo mới thả đòn tay . // Bỏ xuống nước: Cá ở ao quỳnh cá ở cũng sâu, Mồi ngon thả xuống lâu lâu cũng chìm; Lóng bồn tình-nguyện thả sen, Nước đục dạ muốn đánh phèn cho trong . // Đi cách nhàn-nhã, rảnh-rang: Thả ra chợ chơi, thả lên thả xuống. // trt. Qua-loa, không kỹ: Càng thả, câu-thả, viết-thả. |
| thả | - đg. 1 Để cho được tự do hoạt động, không giữ lại một chỗ nữa. Thả gà. Thả trâu. Thả tù binh. Thả thuyền xuống nước. Thả mình theo sở thích riêng (b.). 2 Cho vào môi trường thích hợp để có thể tự do hoạt động hoặc phát triển. Thả diều. Thả bèo hoa dâu. Tận dụng hồ ao để thả cá. 3 Để cho rơi thẳng xuống nhằm mục đích nhất định. Thả mành cửa. Thả dù. Thả bom. Thả lưới. |
| thả | đgt. 1. Cho ra khỏi chỗ bị nhốt giữ hoặc không cần chăn dắt: thả gà o thả trâu. 2. Bỏ xuống nước để nuôi: đào ao thả cá o thả bèo hoa dâu. 3. Buông cho rơi thẳng xuống để làm gì đó: Máy bay thả bom o thả mành cửa o thả lưới buông câu. |
| thả | đgt. Đi dạo, dạo quanh: thả ra chợ mua gói thuốc lá. |
| thả | đgt 1. Buông ra, không giữ nữa: Thả gà; Thả tù 2. Bỏ xuống nước: Thả con cá vào chậu; Thả bèo dưới ao 3. Tung lên cho bay: Thả bồ câu; Thả diều 4. Bỏ ra nhằm trục lợi: Thả tiền để mua chuộc 5. Để cho rơi từ trên xuống: Thả bom; Thả dù. |
| thả | dt. 1. Buông ra, không cầm giữ: Được trắng án rồi mà chưa được thả. 2. Bỏ xuống, liện ra: Thả diều, Thả cá. || Thả cá, thả cáxuống hồ, xuống ao để nuôi. Thả diều. Thả câu. Thả neo. Thả cương. Thả dù. Sự thả dù. |
| thả | 1. Buông ra, không cầm giữ: Thả chó. Thả gà. Thả diều. Thả mồi. Văn-liệu: Buông rộng, thả dài. Thả săn-sắt, bắt cá xộp. Lợn trong chuồng thả ra mà đuổi (T-ng). 2. Bỏ xuống nước để nuôi hay để mọc lên: Thả cá. Thả rau. Thả giong. |
Nói xong nàng lại cúi xuống thong thả quét. |
Nàng thong thả đáp lại : Không nặng đâu mẹ ạ. |
| Nhưng cũng hãy thong thả để xem ngã ngũ ra làm sao đã ". |
Bà Thân thấy con không khác xưa mà lại diếm đót trong bộ quần áo sạch sẽ , dễ coi , nửa quê nửa tỉnh , vui vẻ hỏi : Làm ăn bên ấy có dễ chịu không ? Nàng cố lấy vẻ vui cuời , và cố giữ những hạt nước mắt muốn tuôn ra , thong tthảđáp : Thưa mẹ cũng chẳng khổ , công việc chỉ có cơm nước , giặt giũ , rồi quét nhà , lau các đồ đạc. |
| Bà Thân như thuộc từng việc cỏn con , thong tthảnói : Việc nhà thì con bảo có gì. |
Nàng thong thả rứt những cây cỏ non mới mọc , chỉ cao chừng hai đốt tay. |
* Từ tham khảo:
- thả bộ
- thả chà cá mới ởao
- thả cỏ
- thả con săn sắt bắt con cá mè
- thả con săn sắt bắt con cá rô
- thả con săn sắt bắt con cá sộp