| teo | tt. Nhót lại, co rút lại, còn rất nhỏ: Vú teo; mỡ thắng hết nước teo lại. |
| teo | - đg. Thu nhỏ lại, bé dần lại. Ống chân teo lại như ống sậy. Quả để khô, đã teo đi. |
| teo | Nh. Tẹo. |
| teo | đgt. Thu nhỏ dần lại, tóp nhỏ lại: teo cơ. |
| teo | Quá vắng lặng, gây cảm giác buồn: vắng teo. |
| teo | đgt Bé nhỏ đi: Những miếng khế khô đã teo đi. |
| teo | trgt 1. Rất vắng: Đêm ba mươi tết đường phố vắng teo 2. Rất buồn: Cửa nhà buồn teo. |
| teo | dt. Nht. Tẹo. |
| teo | đt. Tóp, co lại: Trái teo. Da teo || Héo teo. Da teo. |
| teo | trt. Trỏ vẻ vắng, buồn. || Vắng teo. Buồn teo. |
| teo | .- t, ph. Rút bé lại: Quả thị héo teo lại. |
| teo | Tọp lại, co lại: Cái nhọt đã teo. |
| teo | Tiếng trợ từ đi theo tiếng vắng, trỏ bộ vắng lắm: Cảnh chùa vắng teo. Đường phố vắng teo. |
| Mày mang thằng nhỏ này theo làm chứng hả ? Em ruột mày à ? Nó bé tí teo , nhưng thôi cũng tạm được. |
| Châu cúi xuống nhìn con đã teo tóp lại tới mức không thể ngờ tới. |
Con Luốc đi bên tôi , đuôi nó không cụp xuống tỏ vẻ sợ hãi , lại còn cứ ve vẩy , tuồng như không màng đến bọn nhãi nhép tong teo kia. |
| Dòng sông Năm Căn hơn hai tháng trước còn ồn ã khua động tiếng mái chèo xuôi ngược , giờ đã trở nên lạnh ngắt , vắng teo. |
| Tháng giêng ở miền Nam ngà ngọc có một vẻ đẹp " ly kỳ " làm cho người ta háo hức , khiến cho cổ họng khteoteo , muốn uống nước cả ngày , uống rồi lại khát , khát rồi lại uống , mồ hôi vã ra như thể là mình " thoát dương ". |
| So với thanh yên ,và bưởi , hay hồng hạc , cam sành , trái phật thủ bổ ra ăn chơi một miếng , chửa chắc đã ngon bằng , nhưng từ xưa nó vẫn được tiếng là quý thành ra lúc ăn , ai cũng lấy làm trịnh trọng – nhiều khi cứ để đấy mà trông , thỉnh thoảng cầm lên mà nắn cho nó teo đi , để dành phòng khi đau bụng mang ra dùng chớ không dám ăn sợ phí. |
* Từ tham khảo:
- tèo
- tèo noong
- tẻo
- tẻo teo
- tẻo tèo teo
- téo