| tên | dt. Tiếng riêng để chỉ, để gọi từng người một: Cải tên, chính tên, đặt tên, đổi tên, ký tên, lấy tên, mạo tên, tròng tên, xưng tên; Con ai nấy đặt tên; Ăn chơi khắp bốn phương trời, Cho trần biết mặt, cho đời biết tên CD. // mt. Tiếng chỉ ngay từng người: Tên ất đánh tên Giáp, có tên Xoài làm chứng. // Tiếng gọi trổng một hay nhiều người: Tên nầy khai bị ba tên lạ mặt đón đánh. // Tiếng riêng để chỉ và gọi súc-vật nuôi trong nhà: Con heo nầy tên Quăn, con chó kia tên Luốc, con mèo nọ tên Mướp.... // Tiếng chỉ vật: Tên đường, tên làng, tên quận, tên tỉnh, tên xứ. |
| tên | dt. Cây ốm dài mũi chọn để lắp vào cung vào nỏ mà bắn: Cung tên, làn tên, mũi tên, sỏ tên, vày tên; Xông tên đụt pháo; Cậy người chuốt ná lau tên, Nhạn bay về đền, công uổng danh-hư CD. |
| tên | - 1 d. Đoạn tre hoặc gỗ dài, mảnh, có một đầu mũi nhọn, có thể có ngạnh, được phóng đi bằng cung, nỏ để sát thương. Tên rơi đạn lạc*. Trúng tên. - 2 d. 1 Từ hoặc nhóm từ dùng để chỉ một cá nhân, cá thể, phân biệt với những cá nhân, cá thể khác cùng loại. Đặt tên. Ghi rõ họ và tên. Kí tên*. Tên nước. Tên cuốn sách. 2 Từ dùng để chỉ từng cá nhân người thuộc hạng bị coi thường, coi khinh. Tên cướp. |
| tên | dt. Đoạn tre hoặc gỗ dài, mảnh, một đầu nhọn, có thể có ngạnh, đặt vào cung, nỏ mà bắn: tên tre o bị trúng tên. |
| tên | dt. 1. Từ hoặc nhóm từ dùng để định danh và xưng gọi một người, một vật, phân biệt với nhiều hoặc một vật khác: đặt tên cho con o ghi rõ họ và tên o tên của cuốn sách. 2. Từng người thuộc hạng bị coi khinh: tên trộm o tên cướp. |
| tên | dt 1. Từ hay nhóm từ dùng để chỉ một người, một vật hay một tập thể có tính chất riêng biệt: Con quan Lại bộ tên là Hoạn Thư (K); Vạch mặt chỉ tên (tng) 2. Từ chỉ một kẻ đáng khinh bỉ: Một tên lưu manh; Tú Bà với Mã giám sinh, các tên tội ấy đáng tình còn sao (K). |
| tên | dt Mảnh tre hay gỗ cứng, một đầu nhọn và có ngạnh đặt vào cung hoặc nỏ để bắn: Mũi tên hòn đạn (tng); Tên rơi đạn lạc (tng). |
| tên | dt. 1. Tiếng đọc ra để gọi người, gọi vật: Tên người. Trùng tên. 2. Đứa, kẻ: Tên giết người || Tên trộm. |
| tên | dt. Thẻ có mũi nhọn đề vào cây cung, cái nỏ mà bắn: Tên có tẩm thuốc độc. Tên treo đầu ngựa, pháo ran mặt thành (Đ.thị.Điểm). |
| tên | .- d. Thanh tre hoặc gỗ mảnh, cứng, một đầu nhọn và có thể có ngạnh đặt vào cung, nỏ mà bắn. |
| tên | .- d. 1. Từ dùng để chỉ, để gọi một người, một vật, để phân biệt với người hay vật khác: Tác giả truyện Kiều, họ Nguyễn tên Du. 2. Từ chỉ một người với ý khinh bỉ: Tên lưu manh. |
| tên | 1. Tiếng đặt ra để gọi người, gọi vật: Đặt tên cho con. Văn-liệu: Anh chơi khắp bốn phương trời. Cho trần biết mặt, cho đời biết tên (C-d). 2. Đứa, kẻ: Mấy tên lính. Mấy tên phu. |
| tên | Thẻ có mũi nhọn để vào dây cái cung cái nỏ mà bắn: Nhanh như tên. Văn-liệu: Trong vòng tên đạn bời-bời (K). Tên treo đầu ngựa, pháo ran mặt thành (Ch-Ph). |
| Tôi đi lễ có phải là trốn cái ngày nó đẻ đâu mà bây giờ nó vu oan là tôi phải trốn tránh nó... Mà tôi đi lễ thì trong giấy sớ cũng có tên mẹ , tên con nó chứ. |
| Có tiếng gọi tên chàng. |
| Đã ký tên. Trương lại xoá đi , viết thêm : Tôi chỉ cốt cho Thu biết vậy thôi , chứ tôi không dám xin Thu một thứ gì cả |
Trương ký tên , cầm bút nghĩ một lúc , rồi lại viết thêm : " T. |
Trương chưa biết mặt chú rể , còn tên chú rể chàng có đọc trong bức thư của một ông chú gởi cho , nhưng vì không để ý nhớ nên chàng cũng quên bẵng đi. |
Chàng nhìn vào đơn và thấy tên những thứ thuốc quen dùng không có gì lạ. |
* Từ tham khảo:
- tên chữ
- tên cúng cơm
- tên hèm
- tên gọi
- tên hiệu
- tên huý