| têm | đt. Quệt vôi trên lá trầu và lấy kèm miếng cau: Con quạ nó đứng đầu cầu, Nó kêu bớ má, têm trầu khách ăn CD. |
| têm | - đg. "Têm trầu" nói tắt. |
| têm | đgt. Quệt vôi lên lá trầu rồi cuốn lại và gài chặt bằng cọng lá: têm trầu o trầu têm cánh phượng. |
| têm | đgt Têm trầu nói tắt: Trầu người têm tối hôm qua (cd). |
| têm | đt. Quệt vôi vào trầu rồi quấn lại cho chặt: Túi vóc cho lẫn túi hồng, Têm trầu cánh quế cho chồng đi thi (C.d)|| Têm trầu: cng. |
| têm | .- đg. "Têm trầu" nói tắt. |
| têm | Quệt vôi vào lá trầu, quận lại và cài cho chặt: Têm trầu. Văn-liệu: Túi vóc cho lẫn túi hồng. Têm trầu cánh quế cho chồng đi thi (C-d). |
| Bà đi tìm cơi trầu , chìa vôi , rồi ngồi đối diện với khách têm trầu. |
Chị kê xong chõng ghế , dịch ngọn đèn hoa kỳ lại ngồi têm trầu , còn thằng cu thì loay hoay nhóm lửa để nấu nồi nước chè. |
Ai qua quán Trắng , phố Nhồi Để thương , để nhớ cho tôi thế này ! Trèo lên cây khế nửa ngày Ai làm chua xót lòng này khế ơi ! Bây giờ tôi đứng người ngồi Con dao lá trúc bình vôi têm trầu. |
Anh lui về têm năm miếng trầu cho tốt Chuốc một chén rượu cho đầy Đặt lên tràng kỉ , bàn xây Anh đứng đó , em lại đứng đây Để em thưa mẹ , để em bẩm thầy Người có y tâm chước lượng bận này ta trao duyên. |
Anh về têm một trăm miếng trầu cho tinh tuyết Bỏ vào hộp thiếc khay cẩn xà cừ Để em vòng tay thưa với thầy mẹ gả em chừ cho anh. |
BK Anh về têm một miếng trầu cho tinh tuyết Bỏ vào hộp thiếc khay cẩn xà cừ Để em vô thưa thầy với mẹ gả em chừ cho anh. |
* Từ tham khảo:
- tên
- tên bay đạn lạc
- tên chữ
- tên cúng cơm
- tên hèm
- tên gọi