| tề | chđt. Kìa, tiếng chỉ nơi hơi xa mà ngó thấy: Tê tề; tề, hắn đó!. |
| tề | tt. Đều, bằng nhau, ngang nhau: Cử án tề mi. // (R) đt. Cắt, chặt cho bằng đầu: Tề giấy, tề lá lợp nhà; Đôi ta như đũa trong kho, Không tề, không tiện, không so cũng bằng CD. // (lóng): Sửa trị, sửa lưng, không cho lên chân: Nó mới lên mặt thì tề nó liền; để lâu nó được mợi. |
| tề | - d. Ngụy quyền: Phá tề. |
| tề | đgt. Chặt, cắt bớt cho bằng, cho đều: tề chung quanh cho đẹp o Hai ta như đũa trong kho, Không tề không tiện không so cũng bằng (cd.). |
| tề | dt. Kìa: Tề, nó đến đó o Ai gọi tề. |
| tề | 1. Ngay ngắn, gọn gàng: tề chỉnh o tề gia o tề gia nội trợ o chỉnh tề. 2. Cùng một lúc: tề tập o tề tựu o nhất tề. |
| tề | dt Nguỵ quyền trong thời kháng chiến: Kinh nghiệm phá tề và chống càn (Huy Cận). |
| tề | trgt (đph) Như Kìa: Nực cười chưa tề. đgt Cắt cho gọn: Tề lá cọ lợp nhà. |
| tề | trt. Thường dùng trong tiếng: Tê-tề, đó tề: kìa. Là. |
| tề | (khd). 1. Đều, bằng: Tể chỉnh. 2. Sửa lại, coi sóc: Tề gia. 3. Chung lại, hợp nhau: Tề tựu. Ngr. Cắt cho đều: Tề chung quanh mảnh giấy. |
| tề | đd. Tên một nước về đời Xuân-thu chiến-quốc ngày nay là tỉnh Sơn-đông. |
| tề | .- d. Nguỵ quyền: Phá tề. |
| tề | Kìa: Đường tê tề. |
| tề | Tày, đều (không dùng một mình): Tề-chỉnh. Tề-tựu. Tề-gia. Nghĩa rộng: Cắt cho đều: Tề giấy. Văn-liệu: Tề-gia, nội-trợ (T-ng). Sẵn-sàng tề chỉnh-uy-nghi (K). |
| tề | 1. Tên một nước về đời Xuân-thu Chiến-quốc, bên Tàu. 2. Một triều vua về đời Nam-Bắc triều. |
Cậu phán và mợ phán áo dài chỉnh ttềngồi một bên , bên kia là bà Tuân và bà Thân. |
Sáng hôm sau , Thu vội mặc quần áo chỉnh tề để ra đi bất kỳ đâu ; chỉ có cách ấy Trương mới gặp được nàng , có lẽ Trương đương đứng nấp ở đầu phố để đợi nàng ra là đi theo. |
| Chẳng qua là mình ra ngoài thì cũng nên ăn mặc cho chỉnh tề một chút. |
Luôn hai tối các nhà sư ở những chùa lân cận tiếp được giấy mời của sư cụ Long Giáng về tề tựu đến dự lễ rất đông. |
Ngọc y phục chỉnh tề , rồi gấp thư cho vào phong bì , bỏ túi ra đi. |
Khi đã khăn áo chỉnh tề , đã vuốt cẩn thận bộ râu mép cho thẳng thắn , ông Hàn mới quay mặt ra chỗ Mai : Cô đến có việc gì vậy ? Mời cô hãy ngồi tạm xuống ghế , sao lại đứng thế ? Cả ông già nữa ! Ông lão Hạnh chắp tay , lễ phép đáp lại : Bẩm quan lớn , để mặc chúng cháu. |
* Từ tham khảo:
- tề đại phi ngẫu
- tề điệp
- tề gia
- tề gia nội trợ
- tề nguỵ
- tề tập