| tề gia | đt. Sắp-đặt việc nhà cho đàng-hoàng: Trước tề-gia sau trị quốc, rồi mới bình thiên-hạ. |
| tề gia | - Xếp đặt việc gia đình cho ổn thỏa (cũ). |
| tề gia | đgt. Coi sóc, chăm nom việc nhà: tề gia nội trợ o tiên tề gia, hậu trị quốc. |
| tề gia | đgt (H. tề: gọn gàng, gia: nhà) Xếp đặt việc nhà cho ổn thoả: Tiên tề gia, hậu trị quốc (tng). |
| tề gia | đt. Xem sóc trong nhà cho được ngăn nắp: Tề gia rồi mới trị-quốc. |
| tề gia | .- Xếp đặt việc gia đình cho ổn thoả (cũ). |
| tề gia | Khu-xử cho trong nhà được chỉnh-tề tươm-tất: Tiên tề-gia, hậu trị quốc. |
| Ông cho hoàng tôn nói , cười , đi đứng , suy nghĩ y như cái hình mẫu đấng minh quân trong sách nho , đầy đủ các đức độ tu thân , tề gia , trị quốc , bình thiên hạ. |
| Như thế chẳng phải là hiệu quả trị nước vốn ở gốc tu thân tề gia là gì? Dù lời khen trong Thi , Thư1017 cũng không hơn thế. |
| Kể từ đó hai Tép ở nhà lo ttề gianội trợ. |
| Vũ rất giỏi nấu ăn nhưng Tùng thì hầu như không hề biết gì về khoản ttề gianội trợ này. |
| Dĩ nhiên , theo truyền thống thì con gái vẫn phải nền nếp , biết ttề gianội trợ" ông khẳng định. |
| Họ là những con giáp biết ttề gianội trợ , hảo tâm , giúp vận mệnh cả nhà sẽ được thịnh vượng , không những thế gia đình hai họ nội ngoại cũng được nhờ. |
* Từ tham khảo:
- tề nguỵ
- tề tập
- tề thái
- tề thái hoa
- tề tựu
- tể