| tề chỉnh | bt. X. Chỉnh-tề. |
| tề chỉnh | - X. Chỉnh tề. |
| tề chỉnh | Nh. Chỉnh tề. |
| tề chỉnh | tt (H. tề: gọn gàng; chỉnh: ngay ngắn) Gọn gàng và ngay ngắn: Sẵn sàng tề chỉnh, uy nghi, Bác đồng chật đất tinh kì rợp sân (K). |
| tề chỉnh | tt. Nht. Chỉnh tề. |
| tề chỉnh | .- X. Chỉnh tề. |
| tề chỉnh | Đều-đặn ngay-ngắn: Xếp đặc tề-chỉnh. |
Chỉ liếc về phía ông giáo , cười mỉm , rồi nói : Có phải chú Tám (Huệ) muốn quăng hết gươm giáo , đem sách nho ra giảng cho chúng nó mở cổng làng ra không ? Chú muốn lập những toán quân thuộc làu Thi Thư , đội khăn sửa áo tề chỉnh trước khi ra trận phải không ? Nói nhân nghĩa cho chúng nó qui thuận mình chứ gì ? Sẵn có ông giáo ở đây , ta còn đợi gì nữa ! Phải thế không thầy giáo ? Mọi người nhìn cả về phía ông giáo. |
| Cử động uyển chuyển , tới lui nhịp nhàng , đội ngũ tề chỉnh đều đặn là nhờ công phu luyện tập ngày đêm suốt nửa tháng trường. |
| Quân sĩ ăn mặc tề chỉnh , xếp hai hàng ngay ngắn làm hàng rào danh dự từ cửa thành ra đến chùa Thập Tháp. |
| Hôm nay , trai gái ăn mặc tề chỉnh , đến đây là để giao duyên và tình tự với nhau. |
| Và đánh đai lấy khu nhà rạp rộng độ một mẫu , mấy trăm lính mặc áo có dấu , có nẹp đã tề chỉnh tuốt gươm trần để thị uy. |
| Người con thứ hai là nữ TS. Nguyễn Ttề chỉnh(đã mất vì tai nạ giao thông) , nguyên là giảng viên trường ĐH Sư phạm Hà Nội. |
* Từ tham khảo:
- tề điệp
- tề gia
- tề gia nội trợ
- tề nguỵ
- tề tập
- tề thái