| tê | tt. Mất cảm-giác ở một phần da thịt trong mình, hết còn biết đau-đớn hay ngứa-ngáy chi cả: Ngồi lâu tê chân; bệnh tê, thuốc tê. // Ê rần-rần vì dây thần-kinh bị chạm mạnh hay máu trong các tia nhỏ tuôn chảy mạnh sau khi ngưng đọng một lúc: Đụng cánh-chỏ làm tê cả cánh tay; bị điện giựt tê; ngồi lâu, đứng lên tê chân. |
| tê | chđt. Kia, tiếng chỉ nơi thấy đàng xa: Bên tê, mô tê; Em tôi buồn ngủ buồn nghê, Con ni đã nín, con tê dậy rồi CD. |
| tê | dt. C/g. Tê-ngưu và Tây, loại thú da dày, giữa trán có một sừng gọi u (X. Tây). |
| tê | - t. Mất hết mọi cảm giác : Tê tay. - (đph) t. Kia : Bên tê. - d. Cg. Tê giác, tê ngưu. Loài thú có guốc lẻ, dạ dày, trên mũi có một hoặc hai sừng. - Bại Nh. tê liệt : Chân tay tê bại, không cử động được. |
| tê | dt. Tê giác, nói tắt: sừng tê. |
| tê | tt. Ở trạng thái hầu như mất hết cảm giác ở bộ phận nào đó của cơ thể: tê cả chân o tê tay o thuốc gây tê. |
| tê | dt. Kia, ấy: nơi tê. |
| tê | dt Tê giác nói tắt: Sừng tê. |
| tê | tt Bị mất cảm giác ở một bộ phận của thân thể: Ngồi lâu tê chân. |
| tê | tt (đph) Như Kia:ở bên tê. |
| tê | dt. (y) Bịnh làm cho một phần da thịt trong người không còn cảm giác. || Thuốc tê. Ngr. Nói chỗ nào trong thân-thể bị ê, mất cảm giác một lúc vì để lâu không cử-động: Tê tay, tê chân. |
| tê | dt. (đ) Loại thú hình như con trâu, da dày có một cái sừng ở giữa trán. |
| tê | trt. Chỗ kia: Bến tê sông. Chỗ tê chớ không phải chỗ ni. |
| tê | .- t. Mất hết mọi cảm giác: Tê tay. |
| tê | (đph).- t. Kia: Bên tê. |
| tê | .- d. Cg. Tê giác, tê ngưu. Loài thú có guốc lẻ, dạ dày, trên mũi có một hoặc hai sừng. |
| tê | Bệnh làm cho da thịt ê dại không biết đau ngứa gì cả: Bị bệnh tê. Nghĩa rộng: Nói về một chỗ trong thân-thể hoặc vì ngồi lâu hay tựa vào cái gì mà máu không thông, thấy ê đi: Ngồi lâu tê chân. |
| tê | Kia, ấy: Nơi tê. Người tê. |
| tê | Loài thú hình như con trâu, da rất dầy, có cột cái sừng ở giữa trán: Da tê. Sừng tê. |
| Vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
Ngày đứa con gái nàng chết , nàng buồn rầu , tê tái. |
Trương thấy người như tê dại hẳn đi. |
Rồi cả ba cô sát lại người em , ôm lấy em : em thấy hoa cả mắt , và hương thơm ở ngoài ba cô bạn làm em choáng váng , tê mê , thiêm thiếp đi một lúc. |
Từ khi bị chân tê liệt , tuy vẫn nghĩ đến những việc hoài bão cũ nhưng Khương dần dần thấy không tha thiết nữa , cho những việc ấy là không cần. |
* Từ tham khảo:
- tê gân
- tê giác
- tê giác hai sừng
- tê giác một sừng
- tê-lê
- tê lê-gam