| tẩu mã | dt. Con ngựa đang chạy. // (R) Chạy ngựa, vừa giong ngựa vừa hát với giọng gấp-rúc: Hát tẩu-mã. |
| tẩu mã | - dt. 1. Điệu hát linh hoạt, kết thúc bản ca Huế. 2. Lối hát tuồng như thể vừa đi ngựa vừa hát: hát bài tẩu mã. 3. Chứng cam ăn hàm răng trẻ con rất nhanh: cam tẩu mã. 4. Kiểu gác có đường thông từ gác này ra gác ngoài: Nhà có gác tẩu mã. |
| tẩu mã | dt. 1. Điệu hát linh hoạt, kết thúc bản ca Huế. 2. Lối hát tuồng như thể vừa đi ngựa vừa hát: hát bài tẩu mã. 3. Chứng cam ăn hàm răng trẻ con rất nhanh: cam tẩu mã. 4. Kiểu gác có đường thông từ gác này ra gác ngoài: Nhà có gác tẩu mã. |
| tẩu mã | dt (H. mã: ngựa. - Nghĩa đen: ngựa chạy) Điệu hát tuồng vừa đi trên sân khấu với điệu bộ đi ngựa vừa hát: Rồi cả bọn kép hát đứng dậy đi bài tẩu mã (NgCgHoan). tt Nói thứ bệnh của trẻ em làm sưng nhanh hàm răng: Anh chị ấy rất lo vì đứa con bị cam tẩu mã. |
| tẩu mã | dt. 1. Lối hát tuồng giả như vừa đi ngựa vừa hát: Bài hát tẩu mã. 2. Chứng cam ăn hàm răng trẻ con rất mau: Cam tẩu mã. |
| tẩu mã | .- 1. t. Diễn biến nhanh: Cam tẩu mã. 2. d. Điệu tuồng hát khi cưỡi ngựa. |
| tẩu mã | Chạy ngựa. 1. Lối hát tuồng giả như vừa đi ngựa vừa hát: Hát bài tẩu-mã. 2. Chứng cam ăn hàm răng trẻ con rất mau: Con tẩu-mã. 3. Lối gác có đường đi thông từ gác trong ra gác ngoài: Nhà có gác tẩu-mã. |
| Bởi vì khung cảnh toàn là thật cả , chớ không phải vẽ như ở trong rạp hát : sông thật , người thật , thằng nhỏ thật , thuyền thật… Diễn viên , từ ở trong đám người đi lại trên sông tiến ra , làm điệu bộ và hát , rồi nhảy từ thuyền nọ sang thuyền kia thực , múa gươm , chuyển từ hát khách sang tẩu mã trước những lời khen lao nức nở của các o đứng nấp đàng sau những cột đình cười tít cả mắt đi. |
| Trước đó Thanh Niên Online đã thông tin về trường hợp bệnh nhân Huỳnh Văn Đạt (44 tuổi , ngụ ấp Hậu Hòa , xã Hậu Thành) mắc căn bệnh cam ttẩu mã. |
* Từ tham khảo:
- tẩu tán
- tẩu tẩu
- tẩu thoát
- tẩu vi thượng sách
- tấu
- tấu nhạc