| tẩu | dt. C/g. Nồi, lọ tròn phía dưới là cái chân có răng để vặn vào dọc (ống hút), phía trên có lỗ nhỏ để lấp thuốc phiện vào mà nướng hút: Dọc-tẩu; nạo-tẩu lấy xái. |
| tẩu | dt. Chị dâu: Đại-tẩu; Quan-công phò nhị tẩu. |
| tẩu | đt. Chạy, chạy trốn: Bại-tẩu, bôn-tẩu, đào-tẩu. // (R) a) Đem giấu: Chúng tẩu mất cả tang-vật. // b) trt. Tất, hết: Làm tẩu. |
| tẩu | - 1 d. Đồ dùng gồm một ống nhỏ và dài, đầu gắn thông với bộ phận giống như cái phễu nhỏ để bỏ thuốc phiện, thuốc lá sợi vào mà hút. Miệng ngậm tẩu. Dọc tẩu. - 2 đg. (kng.). 1 Chạy trốn. Thấy động, tẩu mất. 2 (id.). Đem giấu nhanh đi nơi khác. Kẻ gian chưa kịp tẩu tang vật. |
| tẩu | dt. Đồ dùng để hút thuốc phiện, thuốc lá sợi, gồm một ống nhỏ và dài, đầu gắn thông với một bộ phận tựa như cái chén để bỏ thuốc vào: nhồi thuốc vào tẩu o nạo tẩu lấy xái o miệng ngậm tẩu. |
| tẩu | đgt.1. Chạy trốn: thấy động tẩu mất o tẩu thoát. 2. Đem giấu một cách mau lẹ: định tẩu số hàng lậu nhưng không kịp. 3. Đi: đào tẩu o hành tẩu. |
| tẩu | Đầm lầy: lâm tẩu. |
| tẩu | dt 1. Thứ lọ nhỏ để tiêm thuốc phiện vào mà hút: Tiếng ro ro đều đều từ nhĩ tẩu thoát ra (Tô-hoài) 2. Điếu cầm tay để hút thuốc lá sợi: Ông ta miệng ngậm tẩu cúi đầu suy nghĩ. |
| tẩu | đgt Chạy trốn (thtục): Tên ăn cắp đã tẩu mất rồi 2. Đem đi một cách giấu giếm: Kẻ buôn lậu tìm cách để tẩu món hàng. |
| tẩu | dt. Lọ bằng đất nung, lắp vào cái dọc để hút á-phiện: Nạo tẩu || Dọc tẩu. |
| tẩu | đt. Chạy: Bọn trộm đã tẩu mất rồi. |
| tẩu | dt. Chị dâu. |
| tẩu | (khd). Đầm lầy: Tẩu trạch. |
| tẩu | .- d. 1. Thứ hình nhỏ để tiêm thuốc phiện vào mà hút: Nạo tẩu lấy sái. 2. Điếu để hút thuốc lá sợi. |
| tẩu | .- đg. 1. Chạy trốn. 2. Đem đi cho mất tích: Tẩu những đồ ăn cắp. |
| tẩu | Thứ lọ bằng đất nung, lắp vào cái dọc để hút thuốc phiện: Nạo tẩu lấy sái. |
| tẩu | 1. Chạy: Đào tẩu. Tẩu thoát. 2. Đem chạy đi chỗ khác: Tẩu mất cả tang-vật. |
| tẩu | Ông già. |
| tẩu | Chị dâu. |
| tẩu | Đầm lầy (không dùng một mình): Lâm-tẩu. |
Trương lại dựa đầu vào đùi Yến , cầm lấy tẩu. |
| Khi cướp tẩu thoát , ngọn lửa còn rực trời , người nhà không thấy bóng ông chánh , bà chánh và người con dâu , lấy làm lạ đổ xô đi tìm cũng biệt tăm. |
| Thằng giết người nó chạy về phía... Tuyết toan giơ tay trỏ theo người tình nhân vừa tẩu thoát. |
Tôi giật mình đỡ lấy dọc tẩu. |
| Quân Quảng Ngãi bị thiệt hại nặng , quan bố bỏ mặc quân sĩ tan tác nhẩy lên ngựa tẩu thoát. |
| Tôi chỉ nói riêng hôm ấy , nếu không có thằng Sài hoa hoán đuổi , ông đã tẩu tán hai nạ gà ấp , một con ngan của dân. |
* Từ tham khảo:
- tẩu cẩu
- tẩu mã
- tẩu mã khán hoa
- tẩu tán
- tẩu tẩu
- tẩu thoát