| tất tưởi | trt. Nh. Tất-tả. // tt. Cô-khổ một mình, không được ai ngó đến: Tấm thân tất-tưởi. // Tội-nghiệp, đáng thương: Thấy cũng tất-tưởi. |
| tất tưởi | - Nh. Tất tả. |
| tất tưởi | Nh. Tất tả. |
| tất tưởi | trgt Vội vàng: Còn người tất tưởi đến (Tô-hoài); Tất tưởi chân nam đá chân chiêu (NgKhuyến). |
| tất tưởi | Nht. Tất tả. |
| tất tưởi | .- Nh. Tất tả. |
| tất tưởi | Cũng nghĩa như “tất-tả”. |
| Hối hả ăn xong bữa chính , bữa duy nhất trong ngày ấy , người lao động chính và phụ trong gia đình lại tất tưởi ra đi. |
| Càng gần Bắc Ninh , xứ sở của dân ca , phong cảnh càng êm dịu , càng quen thuộc và mênh mông như bài quan họ "Trên rừng 36 thứ chim"… Dẫu rằng đất này vừa bị lụt , đồng còn nâu bạc , cỏ cũng úa vàng , và người làm đồng thì thưa thớt , rơm rạ còn mắc đầy trên dây điện và bốn bề có mùi cá tanh tanh... Nhưng vùng quê vẫn đậm đà phong vị dân tộc ở tà áo , nét cười , dáng tất tưởi ; Ở bầu trời xanh màu Tổ quốc và dãy xoan , lốm đốm chùm hoa đỏ , nhất là luỹ tre le te , lúc lắc , rì rào , tâm hồn của nông thôn Việt Nam... Xã trú quân là Đại Xuân , thôn Xuân Hoà Quế Võ. |
| dáng tất tưởi khi có người rớt lại phía sau , cần phải đi tìm... chỉ có trong hàng ngũ quân đội mới có được những điều tốt đẹp đó chăng? Ban đêm sang đò và vào nghỉ tạm ở nhà dân Xã Cẩm Duệ , Cẩm Xuyên (Đi hơn 20km rồi mà vẫn Cẩm Xuyên !) A2W ở nhà ông cụ đã già rồi , 78 tuổi. |
| Gặp Trọng đang cõng Thẩm , cô liền quay lại đi theo sau lưng , tất tưởi. |
| Người lớn , trẻ nhỏ , mạnh ai nấy chạy nhào tới , tất tưởi. |
| Hối hả ăn xong bữa chính , bữa duy nhất trong ngày ấy , người lao động chính và phụ trong gia đình lại tất tưởi ra đi. |
* Từ tham khảo:
- tất yếu
- tật
- tật
- tật bệnh
- tật dịch
- tật đố