| tật | dt. Bệnh không chữa được làm cho thân-thể khác thường: ác tật, có tật, mang tật, phải tật; Tật câm, tật điếc, tật ở tay, ở chân; Tiền mất, tật còn tng. // (R)a) Chứng, nết, thói quen: Quen tật, tật say, tật nói dai; Già sanh tật như đất sanh cỏ tng. // b) Chứng bệnh: Thuốc đắng đã tật tng. // c) Tỳ, vết: Cái bình có tật. // tt. Mau chóng: tật-túc. |
| tật | đt. Ghen-ghét: Đố hiền tật năng. |
| tật | - dt. 1. Trạng thái không bình thường ở bộ phận cơ thể, do bẩm sinh hoặc hậu quả của tai nạn, bệnh trạng gây nên: tật nói ngọng bị đánh thành tật. 2. Bệnh: Thuốc đắng dã tật (tng.). 3. Trạng thái không bình thường, không tốt ở các đồ vật, máy móc, dụng cụ: Chiếc xe này có tật hay trật xích. 4. Thói quen xấu, khó sửa: có tật nói tục. |
| tật | dt. 1. Trạng thái không bình thường ởbộ phận cơ thể, do bẩm sinh hoặc hậu quả của tai nạn, bệnh trạng gây nên: tật nói ngọng o bị đánh thành tật. 2. Bệnh: Thuốc đắng dã tật (tng.) o ác tật o bệnh tật o thương tật. 3. Trạng thái không bình thường, không tốt ở các đồ vật, máy móc, dụng cụ: Chiếc xe này có tật hay trật xích. 4. Thói quen xấu, khó sửa: có tật nói tục o cố tật. |
| tật | Ghét: tật đố. |
| tật | dt 1. Trạng thái bất thường khó chữa được của một cơ quan trong cơ thể, do bẩm sinh mà có, hoặc do tai nạn, hoặc do bệnh gây nên: Ngã gãy tay thành tật; Thuốc đắng deã tật (tng) 2. Thói xấu khó sửa: Gái chồng rẫy phi chứng nọ thì tật kia (tng); Có tật giật mình (tng). |
| tật | dt. 1. Bệnh không chữa được: Tiến mất tật mang (T.ng)|| Tật lé mắt. Ngr. Chứng, nết xấu: Chứng nào tật nấy. 2. (khd) Mau: Tật-tốc. |
| tật | (khd). Ghét: Tật-đố. |
| tật | .- d. 1. Trạng thái bất thường, không chữa được, của một cơ quan trong cơ thể, do bẩm sinh mà có, do tai nạn hay do bệnh gây nên: Ngã gãy tay thành tật: 2. Nết xấu: Tật dậy trưa. 3. Bệnh: Thuốc đắng dã tật (tng) . |
| tật | I. Bệnh không chữa được: Đau thành tật. Mang tật. Nghĩa bóng: Chứng, nết, xấu, cái vết: Người ấy có tật lười. Con ngựa có tật sa tiền. Cái lọ xứ có tật. Văn-liệu: Có tật giật mình (T-ng). Thuốc đắng dã tật (T-ng). Tiền mất, tật mang (T-ng). Chứng nào, tật ấy. Trời nắng, thì trời lại mưa, Chứng nào, tật ấy có chừa được đâu (C-d). II. Mau (không dùng một mình): Tật-tốc. |
| tật | Ghét (không dùng một mình): Tật-đố. |
| Cô ấy tiếng thế nhưng cũng còn non người trẻ dạ , đã biết gì ! Ai lại cầu cái không hay cho người trong nhà bao giờ ! Mợ phán được dịp hớn hở , ngọt ngào : Vâng , ai mà chả vậy , cụ thử nghĩ xem... Thế mà nó dám bịa hẳn ra chuyện bảo rằng tôi đã đi cầu nguyện cho mẹ con nó đến phải bệnh nọ tật kia , rồi ốm dần ốm mòn mà chết ! Cụ xem như thế thì nó có điêu ngoa không. |
| Chàng nghiến răng , nắm tay giơ lên trước mặt vợ : Mợ phải biết , nếu tôi không tàn tật... Nhưng dáng dấp hùng hổ của Khương chỉ làm cho Liên cười nhạt : Cậu không phải doạ. |
| Anh tự hỏi : nếu trong hai chúng ta mà một kẻ từ trần trước hay bị một đời tàn tật thì người kia sẽ ra sao ? Liên xua tay mắng yêu : Mình chỉ nói gở ! Em thì không bao giờ nghĩ tới những điều ghê gớm như anh. |
| Ngài biết trước rằng sẽ có một ngày anh phải chịu cùng cực với cái bệnh ghê gớm để trở thành tật nguyền nên ngài đã ban cho anh một người vợ hiền và một người bạn hiền để an ủi , chia sẻ nỗi thống khổ đó. |
Cho dẫu có đùa , nhưng ai lại đùa thế bao giờ ! Ai lại nhẫn tâm đùa với người tàn tật như thế bao giờ ! Nghe Liên nói , Minh vui mừng vì thấy vợ mình lành , tốt bụng. |
| Chàng ứa nước mắt nói : Vậy anh cũng đáng thương phải không em ? Liên biết mình lỡ lời vội nói chữa : Chỉ dại dột ! Em nói là nói người tàn tật kia chứ. |
* Từ tham khảo:
- tật dịch
- tật đố
- tật khổ
- tật nào vẫn theo chứng ấy
- tật nguyền
- tật phong kình thảo