| tất tả | trt. Vội-vã, vội-vàng, lật-đật: Nghe xong, chị ta tất-tả xách áo ra đi. |
| tất tả | - Lật đật vội vã : Tất tả đi tìm nguyên liệu sản xuất. |
| tất tả | tt. (Dáng đi lại) nhanh với vẻ vội vàng, trông vất vả, lật đật: tất tả chạy về nhà xem có chuyện gì o tất tả đi mời bác sĩ. |
| tất tả | trgt Lật đật, vội vã: Thương người tất tả ngược xuôi (GHC). |
| tất tả | bt. Vội vàng: ở đường xa tất tả chạy tới. |
| tất tả | .- Lật đật vội vã: Tất tả đi tìm nguyên liệu sản xuất. |
| tất tả | Nói bộ lật-đật vội-vàng: Chạy tất-tả. |
| Nàng toan tỏ ý khinh bỉ , đứng dậy lảng xa Chương ra thì một sự chẳng ngờ đến cứu hai người thoát khỏi tình thế khó khăn : Cái cần Chương gác trên cọc cầu ao bị con cá mắc lưỡi câu , lôi chúc đầu xuống nước , Tuyết trông thấy trước , vội kêu : Kìa nó lôi ! Chương không hiểu , hỏi : Cái gì ? Con cá kia kìa ! Chương tất tả chạy lại cầu ao , giựt cần lên : Một con cá lớn đã mắc ở đầu dây. |
Ở ga ra Mai tất tả đi ngay , vì đường về Thạch Lỗi về làng xa đến gần mười cây số , mà trời lại lấm tấm mưa. |
| Người đó , đợi cho mấy chiếc xe tay đi khỏi , rồi tất tả chạy qua đường đến gần tôi , tay giơ ra vui vẻ. |
| Vừa đi qua chợ ở đầu phố , bỗng thấy Lan tất tả chạy theo , gọi. |
* * * Nghe tin hai chị em An về , bà Hai Nhiều tất tả xách nón đi tìm. |
| Dưng thôi , được đơn vị người ta xếp đặt cho thế này là hơn nhất ! Khi Sài và Hiền dắt xe ra ngoài đường bà còn tất tả chạy theo , ấp cả hai bàn tay vào tay Hiền và nói những lời có lẽ chỉ có bà và Hiền mới hiểu : “Cháu ơi , bác đội ơn cháu và các thủ trưởng lắm lắm. |
* Từ tham khảo:
- tất tay
- tất tần tật
- tất tật
- tất thảy
- tất thượng
- tất tưởi